0236.3650403 (128)

THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM


<div> <p> Đỗ Văn T&iacute;nh &ndash; Khoa QTKD</p> <p> &nbsp;</p> <p> &nbsp;</p> <p> <strong>Việcl&agrave;m</strong></p> <p> Đứng tr&ecirc;n c&aacute;c g&oacute;c độ nghi&ecirc;n cứu kh&aacute;c nhau, người ta đ&atilde; đưa ra rất nhiều định nghĩa nhằm l&agrave;m s&aacute;ng tỏ: &ldquo;Việc l&agrave;m l&agrave; g&igrave;&rdquo;. V&agrave; ở c&aacute;c quốc gia kh&aacute;c nhau do ảnh hưởng của nhiều yếu tố (như điều kiện kinh tế, ch&iacute;nh trị, luật ph&aacute;p&hellip;) người ta quan niệm về việc l&agrave;m cũng kh&aacute;c nhau. Ch&iacute;nh v&igrave; thế kh&ocirc;ng c&oacute; một định nghĩa chung v&agrave; kh&aacute;i qu&aacute;t nhất về việc l&agrave;m.</p> <p> Theo <strong>Điều 13, Bộ luật Lao động Việt Nam:</strong> &ldquo;Mọi hoạt động tạo ra thu nhập, kh&ocirc;ng bị ph&aacute;p luật cấm đều được thừa nhận l&agrave; việcl&agrave;m&rdquo;.</p> <p> Tr&ecirc;n thực tế việc l&agrave;m n&ecirc;u tr&ecirc;n được thể hiện dưới 3 h&igrave;nh thức:</p> <p> ▪Một l&agrave;, l&agrave;m c&ocirc;ng việc để nhận tiền lương, tiền c&ocirc;ng hoặc hiện vật cho c&ocirc;ng việcđ&oacute;.</p> <p> ▪Hai l&agrave;, l&agrave;m c&ocirc;ng việc để thu lợi cho bản th&acirc;n m&agrave; bản th&acirc;n lại c&oacute; quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu (một phần hay to&agrave;n bộ) tư liệu sản xuất để tiến h&agrave;nh c&ocirc;ng việcđ&oacute;.</p> <p> ▪Bal&agrave;,l&agrave;mc&aacute;cc&ocirc;ngviệcchohộgiađ&acute;nhm&igrave;nhnhưngkh&ocirc;ngđượctrả</p> <p> th&ugrave; lao dưới h&igrave;nh thức tiền lương, tiền c&ocirc;ng cho c&ocirc;ng việc đ&oacute;. Bao gồm sản xuất n&ocirc;ng nghiệp, hoạt động kinh tế phi n&ocirc;ng nghiệp do chủ hộ hoặc một th&agrave;nh vi&ecirc;n kh&aacute;c trong gia đ&igrave;nh c&oacute; quyền sử dụng, sở hữu hoặc quảnl&yacute;.</p> <p> <strong>Theo quan điểm của Mac: </strong>&ldquo;Việc l&agrave;m l&agrave; phạm tr&ugrave; để chỉ trạng th&aacute;i ph&ugrave; hợp giữa sức lao động v&agrave; những điều kiện cần thiết (vốn, tư liệu sản xuất, c&ocirc;ng nghệ,&hellip;) để sử dụng sức lao động đ&oacute;).</p> <p> Sức lao động do người lao động sở hữu. Những điều kiện cần thiết như vốn, tư liệu sản xuất, c&ocirc;ng nghệ,&hellip; c&oacute; thể do người lao động c&oacute; quyền sở hữu, sử&nbsp; dụng hay quảnl&yacute;.</p> <p> Theo quan điểm của Mac th&igrave; bất cứ t&igrave;nh huống n&agrave;o xảy ra g&acirc;y n&ecirc;n trạng&nbsp; th&aacute;i mất c&acirc;n bằng giữa sức lao động v&agrave; điều kiện cần thiết để sử dụng sức lao động đ&oacute; đều c&oacute; thể dẫn tới sự thiếu việc l&agrave;m hay mất việcl&agrave;m.</p> <p> Theo kh&aacute;i niệm được đưa ra trong từ điển Tiếng Việt: &ldquo;Việc l&agrave;m l&agrave; c&ocirc;ng việc được giao cho l&agrave;m v&agrave; được trả c&ocirc;ng&rdquo; [tr.1076]. Kh&aacute;i niệm n&agrave;y tương đối rộng, tuy nhi&ecirc;n c&ograve;n một thuật ngữ chưa mang t&iacute;nh phổ biến đ&oacute; l&agrave; mang t&iacute;nh chất c&ocirc;ng việc &ldquo;được giao&rdquo;. Người lao động ho&agrave;n to&agrave;n c&oacute; thể tự tạo ra việc l&agrave;m để c&oacute; thu nhập m&agrave; kh&ocirc;ng cần phải ai giao việc cho.</p> <p> Theo gi&aacute;o tr&igrave;nh Kinh tế Lao động của Trường Đại học Kinh tế Quốc d&acirc;n H&agrave; Nội [tr.19], kh&aacute;i niệm việc l&agrave;m được hiểu l&agrave;: &ldquo;Trạng th&aacute;i ph&ugrave; hợp về mặt số&nbsp; lượng v&agrave; chất lượng giữa tư liệu sản xuất với sức lao động để tạo ra h&agrave;ng h&oacute;a theo nhu cầu của thị trường&rdquo;. Hiểu rộng ra c&oacute; thể gọi việc l&agrave;m l&agrave; hoạt động c&oacute; &iacute;ch (sản xuất, dịch vụ, nghi&ecirc;n cứu, gi&aacute;o dục, văn h&oacute;a, nghệ thuật quản l&yacute;,&hellip;.) tạo ra/c&oacute; thunhập.</p> <p> Theo Đại từ điển Kinh tế thị trường: &ldquo;Việc l&agrave;m l&agrave; h&agrave;nh vi của nh&acirc;n vi&ecirc;n, c&oacute; năng lực lao động th&ocirc;ng qua h&igrave;nh thức nhất định kết hợp với tư liệu sản xuất để được th&ugrave; lao hoặc thu nhập kinh doanh&rdquo;.</p> <p> Từ c&aacute;c quan điểm tr&ecirc;n t&aacute;c giả thống nhất với kh&aacute;i niệm: Việc l&agrave;m l&agrave; hoạt động lao động của c&aacute;c c&aacute; nh&acirc;n trong x&atilde; hội nhằm mục đ&iacute;ch tạo ra thu nhập (được trả c&ocirc;ng bằng tiền, hiện vật, trao đổi c&ocirc;ng; tự l&agrave;m để tạo thu nhập, tạo&nbsp;&nbsp; lợi &iacute;ch cho gia đ&igrave;nh kh&ocirc;ng hưởng tiềnc&ocirc;ng/lương).</p> <h3> Ph&acirc;n loại việc l&agrave;m</h3> <p> C&oacute; nhiều c&aacute;ch nh&igrave;n nhận v&agrave; ph&acirc;n loại việc l&agrave;m nhưng cơ bản l&agrave; đứng tr&ecirc;n g&oacute;c độ chủ thể hoạt động của việc l&agrave;m l&agrave; người lao động. Những hoạt động của người lao động thể hiện h&igrave;nh thức, t&iacute;nh chất, đặc điểm, y&ecirc;u cầu v&agrave; cả xu hướng của việc l&agrave;m. Việc l&agrave;m v&igrave; thế c&oacute; thể ph&acirc;n loại theo chủ thể hoạt động lao động l&agrave; người lao động v&agrave; chủ thể tạo việc l&agrave;m trong nền kinh tế.</p> <p> Người c&oacute; việc l&agrave;m, theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO): &ldquo;Người c&oacute; việc l&agrave;m l&agrave; những người đang l&agrave;m một việc g&igrave; đ&oacute; được trả tiền c&ocirc;ng hoặc những người tham gia v&agrave;o c&aacute;c hoạt động mang t&iacute;nh chất tự thoả m&atilde;n lợi &iacute;ch thay thế thu nhập của giađ&igrave;nh&rdquo;.</p> <p> Theo Tổng cục Thống k&ecirc;: &ldquo;Người c&oacute; việc l&agrave;m l&agrave; những người đang l&agrave;m&nbsp; việc trong thời gian quan s&aacute;t v&agrave; những người trước đ&oacute; c&oacute; việc l&agrave;m nhưng hiện đang nghỉ tạm thời v&igrave; c&aacute;c l&yacute; do như ốm đau, đ&igrave;nh c&ocirc;ng, nghỉ h&egrave;, lễ trong thời&nbsp; gian sắp xếp lại sản xuất do thời tiết xấu, m&aacute;y m&oacute;c hư hỏng&hellip;&rdquo;. Người c&oacute; việc l&agrave;m c&oacute; thể chia th&agrave;nh 2 nh&oacute;m l&agrave; người đủ việc l&agrave;m v&agrave; người thiếu việcl&agrave;m.</p> <p> Người đủ việc l&agrave;m l&agrave; người c&oacute; số giờ l&agrave;m việc trong tuần lễ tham khảo lớn hơn hoặc bằng 36 giờ; hoặc những người l&agrave;m việc c&oacute; số giờ nhỏ hơn 36 giờ nhưng bằng hoặc lớn hơn số giờ chế độ quy định đối với c&aacute;c c&ocirc;ng việc nặng nhọc, độc hại. Người thiếu việc l&agrave;m l&agrave; người c&oacute; số giờ l&agrave;m việc trong tuần lễ tham khảo dưới 36 giờ; hoặc &iacute;t hơn số giờ theo chế độ quy định đối với c&aacute;c c&ocirc;ng việc nặng nhọc, độchại.</p> <p> Theo hoạt động của mỗi c&aacute; thể người lao động việc l&agrave;m c&oacute; thể chia th&agrave;nh: việc l&agrave;m ch&iacute;nh, việc l&agrave;m phụ.</p> <p> ▪Việc l&agrave;m ch&iacute;nh: l&agrave; c&ocirc;ng việc m&agrave; người lao động d&agrave;nh nhiều thời gian nhất so với c&ocirc;ng việc kh&aacute;c.</p> <p> ▪Việc l&agrave;m phụ: l&agrave; việc m&agrave; người thực hiện d&agrave;nh nhiều thời gian nhất &nbsp;sau c&ocirc;ng việc ch&iacute;nh.</p> <p> Trong trường hợp việc l&agrave;m ch&iacute;nh v&agrave; phụ c&oacute; thời gian bằng nhau th&igrave; việc&nbsp; l&agrave;m n&agrave;o c&oacute; thu nhập cao hơn được xem l&agrave; việc l&agrave;mch&iacute;nh.</p> <p> Theo ph&acirc;n loai của Cục điều tra thực trạng việc l&agrave;m v&agrave; thất nghiệp hằng năm của Bộ Lao động Thương Binh v&agrave; X&atilde; hội ph&acirc;n ra, việc l&agrave;m trong:</p> <p> -&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Khu vực h&agrave;nh ch&iacute;nh: cơ quan tổ chức h&agrave;nh ch&iacute;nh Nh&agrave; nước (c&aacute;c cấp Bộ/Ban/Ng&agrave;nh ỏ Trung ương, Tỉnh, Huyện,X&atilde;,&hellip;),</p> <p> -&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Khu vực sự nghiệp: c&aacute;c đơn vị sự nghiệp (gi&aacute;o dục, y tế, văn h&oacute;a, th&ocirc;ng tin, truyền th&ocirc;ng, thể thao,&hellip;) gồm cả c&ocirc;ng lập, b&aacute;n c&ocirc;ng, tư thực, d&acirc;n lập.</p> <p> -&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Khu vực cộng đồng: c&aacute;c cơ quan Đảng, Đo&agrave;n, tổ chức ch&iacute;nh trị, c&aacute;c hiệp hội;</p> <p> -&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Khu vực sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp trong nước: c&aacute;c doanh nghiệp Nh&agrave; nước, C&ocirc;ng ty cổ phần, C&ocirc;ng ty tr&aacute;ch nhiệm hữu hạn, C&ocirc;ng ty hợp danh v&agrave; doanh nghiệp tư nh&acirc;n;</p> <p> -&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Khu vực hợp t&aacute;c x&atilde;: hiện đang hoạt động theo Luận Hợp t&aacute;c x&atilde;;</p> <p> -&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Khu vực kinh tế hộ: kinh tế c&aacute; thể, hộ gia đ&igrave;nh;</p> <p> -&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Khu vực c&oacute; yếu tố nước ngo&agrave;i: việc l&agrave;m trong c&aacute;c doanh nghiệp c&oacute;&nbsp; vốn đầu tư nước ngo&agrave;i v&agrave; trong c&aacute;c cơ quan, tổ chức v&agrave; c&aacute; nh&acirc;n nước ngo&agrave;i kh&aacute;c.</p> <p> <strong>C&aacute;c chỉ ti&ecirc;u đo lường</strong></p> <p> ▪Tỷ lệ người c&oacute; việc l&agrave;m: l&agrave; tỷ lệ % của số người c&oacute; việc l&agrave;m so với d&acirc;n số hoạt động kinh tế.</p> <p> ▪Tỷ lệ người c&oacute; việc l&agrave;m đầy đủ: l&agrave; tỷ lệ % của số người c&oacute; việc l&agrave;m đầy đủ so với d&acirc;n số hoạt động kinh tế. D&acirc;n số hoạt động kinh tế (DSHĐKT) l&agrave; một bộ phận d&acirc;n số cung cấp hoặc sẵn s&agrave;ng cung cấp sức lao động cho sản xuất của cải vật chất v&agrave; dịch vụ. DSHĐKT = Những người đang l&agrave;m việc&nbsp; + Những người thất&nbsp; nghiệp</p> <p> <strong>Những người đang l&agrave;m việc </strong>= Những người trong độ tuổi lao động +&nbsp; ngo&agrave;i độ tuổi lao động đang tham gia l&agrave;m việc trong c&aacute;c ng&agrave;nh của nền kinh tế quốcd&acirc;n.</p> <p> <strong>Những người thất nghiệp </strong>l&agrave; những người trong độ tuổi lao động, c&oacute; khả năng lao động, c&oacute; nhu cầu t&igrave;m việc nhưng hiện tại chưa t&igrave;m được việc.</p> <p> <strong>Thị trường laođộng</strong></p> <p> C&oacute; rất nhiều kh&aacute;i niệm về thị trường lao động, mỗi một thị trường lao động lại c&oacute; những đặc điểm ri&ecirc;ng của m&igrave;nh. Thị trường lao động kh&aacute;c biệt so với thị trường h&agrave;ng h&oacute;a ở chỗ, n&oacute; thể hiện phần lớn những biểu hiện kinh tế x&atilde; hội của cả x&atilde; hội v&agrave; c&oacute; rất nhiều yếu tố ảnh hưởng tới sự ph&aacute;t triển của n&oacute;. V&igrave; vậy, thị trường lao động của Mỹ, Nhật, T&acirc;y &Acirc;u, Nga, Trung Quốc v&agrave; Việt Nam c&oacute; rất nhiều kh&aacute;cnhau.</p> <p> <strong>Theo Tổ chức lao động quốc tế (ILO) </strong>th&igrave;: &ldquo;Thị trường lao động l&agrave; thị trường trong đ&oacute; c&oacute; c&aacute;c dịch vụ lao động được mua v&agrave; b&aacute;n th&ocirc;ng qua qu&aacute; tr&igrave;nh để x&aacute;c định mức độ c&oacute; việc l&agrave;m của lao động, cũng như mức độ tiền c&ocirc;ng&rdquo;. Kh&aacute;i niệm n&agrave;y nhấn mạnh đến c&aacute;c dịch vụ lao động được x&aacute;c định th&ocirc;ng qua việc l&agrave;m được trả c&ocirc;ng.</p> <p> <strong>C&aacute;c nh&agrave; khoa học Mỹ cho rằng:</strong>&ldquo;&hellip; Thị trường m&agrave; đảm bảo việc l&agrave;m cho người lao động v&agrave; kết hợp giải quyết trong lĩnh vực việc l&agrave;m, th&igrave; được gọi l&agrave; thị trường lao động&rdquo; ; hoặc, &ldquo;&hellip; Thị trường - đ&oacute; l&agrave; một cơ chế, m&agrave; với sự trợ gi&uacute;p của n&oacute; hệ số giữa người lao động v&agrave; số lượng chỗ l&agrave;m việc được điều tiết&rdquo;.</p> <p> <strong>C&aacute;c nh&agrave; khoa học kinh tế Nga th&igrave; lại cho rằng: </strong>&ldquo;Thị trường lao động&nbsp; được hiểu như một hệ thống quan hệ x&atilde; hội, những định mức v&agrave; thể chế x&atilde; hội (trong đ&oacute; c&oacute; cả ph&aacute;p luật), đảm bảo cho việc t&aacute;i sản xuất, trao đổi v&agrave; sử dụng lao động&rdquo;; Hoặc: Hệ thống những quan hệ được h&igrave;nh th&agrave;nh tr&ecirc;n cơ sở gi&aacute; trị giữa những người sử dụng lao động (sở hữu tư liệu sản xuất) v&agrave; những người l&agrave;m thu&ecirc; (sở hữu sức lao động) về vấn đề trước nhất l&agrave; thoả m&atilde;n cầu lao động v&agrave; vấn đề tiếp theo l&agrave; l&agrave;m thu&ecirc; như nguồn phương tiện để tồntại&rdquo;.</p> <p> &ldquo;Thị trường lao động - đ&oacute; l&agrave; một dạng đặc biệt của thị trường h&agrave;ng h&oacute;a, m&agrave; nội dung của n&oacute; l&agrave; thực hiện vấn đề mua v&agrave; b&aacute;n loại h&agrave;ng h&oacute;a c&oacute; &yacute; nghĩa đặc biệt - sức lao động, hay l&agrave; khả năng lao động của con người. Như một phạm tr&ugrave; kinh tế thị trường sức lao động thể hiện quan hệ kinh tế giữa một b&ecirc;n l&agrave; người l&agrave;m chủ h&agrave;ng h&oacute;a n&agrave;y, sở hữu sức lao động - người b&aacute;n n&oacute; v&agrave; b&ecirc;n kia, với người sở hữu vốn - mua sức lao động&rdquo;.</p> <p> <strong>Theo c&aacute;c nh&agrave; khoa học kinh tế Việt Nam </strong>kh&aacute;i niệm n&agrave;y c&ograve;n đa dạng v&agrave; phong ph&uacute; hơn nhiều: &ldquo;Thị trường lao động l&agrave; to&agrave;n bộ c&aacute;c quan hệ lao động&nbsp; được x&aacute;c lập trong lĩnh vực thu&ecirc; mướn lao động (n&oacute; bao gồm c&aacute;c quan hệ lao động cơ bản nhất như thu&ecirc; mướn v&agrave; sa thải lao động, tiền lương v&agrave; tiền c&ocirc;ng, bảo hiểm x&atilde; hội, tranh chấp lao động...), ở đ&oacute; diễn ra sự trao đổi, thoả thuận giữa một b&ecirc;n l&agrave; người lao động tự do v&agrave; một b&ecirc;n l&agrave; người sử dụng laođộng&rdquo;..</p> <p> &ldquo;Thị trường lao động (hoặc thị trường sức lao động) l&agrave; nơi thực hiện c&aacute;c quan hệ x&atilde; hội giữa người b&aacute;n sức lao động (người lao động l&agrave;m thu&ecirc;) v&agrave; người mua sức lao động (người sử dụng sức lao động), th&ocirc;ng qua c&aacute;c h&igrave;nh thức thoả thuận về gi&aacute; cả (tiền c&ocirc;ng, tiền lương) v&agrave; c&aacute;c điều kiện l&agrave;m việc kh&aacute;c, tr&ecirc;n cơ sở một hợp đồng lao động bằng văn bản, bằng miệng, hoặc th&ocirc;ng qua c&aacute;c dạng hợp đồng hay thoả thuận kh&aacute;c&rdquo;.</p> <p> &ldquo;Thị trường &ldquo;<strong>sức lao động</strong>&rdquo; l&agrave; nơi thể hiện quan hệ x&atilde; hội giữa người lao động l&agrave;m thu&ecirc; v&agrave; người thu&ecirc; mướn lao động th&ocirc;ng qua sự điều chỉnh gi&aacute; cả tiền c&ocirc;ng&rdquo;. &ldquo;Thị trường lao động biểu hiện mối quan hệ giữa một b&ecirc;n l&agrave; người c&oacute; sức lao động v&agrave; b&ecirc;n kia l&agrave; người sử dụng sức lao động nhằm x&aacute;c định số lượng v&agrave; chất lượng lao động sẽ đem ra trao đổi v&agrave; mức th&ugrave; lao tương ứng&rdquo;.</p> <p> Bất kỳ kh&aacute;i niệm n&agrave;o đều c&oacute; những kh&iacute;a cạnh đ&uacute;ng. Tr&iacute;ch dẫn&nbsp; tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ một v&agrave;i trong số nhiều kh&aacute;i niệm để nhấn mạnh t&iacute;nh phức tạp của ch&iacute;nh kh&aacute;i niệm &ldquo;thị trường lao động&rdquo;, c&ugrave;ng với t&iacute;nh đa dạng v&agrave; sự đặc biệt của n&oacute;. Tuy nhi&ecirc;n, theo quan điểm của t&aacute;c giả, phương ph&aacute;p tiếp cận của một v&agrave;i t&aacute;c giả tr&ecirc;n đ&acirc;y sẽ dẫn đến sẽ đ&aacute;nh gi&aacute; sai lệch một c&aacute;ch nghi&ecirc;m trọng những&nbsp; t&igrave;nh huống đang xuất hiện trong lĩnh vực việc l&agrave;m v&agrave; triển vọng h&igrave;nh th&agrave;nh,ph&aacute;ttriển của thị trường lao động trong nền kinh tế đang chuyển đổi mạnh mẽ sang quan hệ thị trường.</p> <p> Từ đ&oacute;, trong kh&aacute;i niệm &ldquo;Thị trường lao động&rdquo; ch&uacute;ng t&ocirc;i thấy cần thiết phải bổ sung th&ecirc;m, dựa v&agrave;o những g&igrave; thị trường lao động tồn tại v&agrave; n&oacute; hoạt động trong bối cảnh kh&ocirc;ng gian n&agrave;o.</p> <p> Theo t&aacute;c giả, kh&aacute;i niệm &ldquo;Thị trường lao động&rdquo; m&agrave; nh&agrave; khoa học kinh tế Nga Kostin Leonit Alecxeevich đưa ra l&agrave; tương đối đầy đủ: &ldquo;Thị trường lao động - đ&oacute; l&agrave; một cơ chế hoạt động tương hỗ giữa người sử dụng lao động v&agrave; người lao&nbsp; động trong một kh&ocirc;ng gian kinh t&eacute; x&aacute;c định, thể hiện những quan hệ kinh t&ecirc;&#39; v&agrave; ph&aacute;p l&yacute; giữa họ với nhau&rdquo;. Hay n&oacute;i chi tiết hơn, thị trường lao động l&agrave; tập hợp những quan hệ kinh tế, ph&aacute;p l&yacute;, xuất hiện giữa người sở hữu sức lao động (người lao động) v&agrave; người sử dụng n&oacute; (người thu&ecirc; lao động) về vấn đề chỗ l&agrave;m việc cụ thể, nơi v&agrave; h&agrave;ng h&oacute;a v&agrave; dịch vụ sẽ được l&agrave;mra.</p> <p> Đối với người nắm giữ sức lao động sẽ được tạo ra cơ hội để nhận chỗ l&agrave;m việc, nơi m&agrave; anh ta c&oacute; thể l&agrave;m việc, thể hiện khả năng, v&agrave; nhận thụ nhập để t&aacute;i&nbsp; sản xuất sức lao động củam&igrave;nh.</p> <p> Đối với người thu&ecirc; lao động sẽ c&oacute; cơ hội tăng lợi nhuận kinh tế. Tr&ecirc;n thị trường sẽ h&igrave;nh th&agrave;nh những quan hệ việc l&agrave;m. V&igrave; vậy, n&oacute; x&aacute;c định nội dung đ&iacute;ch thực của thị trường lao động như thị trường việc l&agrave;m.</p> <p> <strong>Nghề nghiệp v&agrave; đặc điểm của nghềnghiệp</strong></p> <p> Nghề l&agrave; một dạng của hoạt động lao động trong hệ thống ph&acirc;n c&ocirc;ng lao động. N&oacute; l&agrave; tổng hợp những kiến thức v&agrave; kỹ năng trong lao động m&agrave; con người tiếp thu được do kết quả đ&agrave;o tạo chuy&ecirc;n m&ocirc;n v&agrave; t&iacute;ch lũy kinh nghiệm trong c&ocirc;ng việc.</p> <p> <strong>Nghề c&oacute; c&aacute;c đặc điểmsau:</strong></p> <p> ▪L&agrave; một c&ocirc;ng việc chuy&ecirc;n l&agrave;m.</p> <p> ▪L&agrave; phương tiện sinh sống gắn với cả hoặc phần lớn cuộc đời.</p> <p> ▪Theo nghĩa rộng bao gồm cả lao động tr&iacute; &oacute;c v&agrave; lao động ch&acirc;n tay.</p> <p> ▪Ph&ugrave; hợp cho x&atilde; hội v&agrave; c&oacute; &iacute;ch cho x&atilde; hội.</p> <p> Theo ch&iacute;nh kiến của t&aacute;c giả v&agrave; tham khảo &yacute; kiến của một số c&aacute; nh&acirc;n đ&atilde;&nbsp; từng đi xin việc trong tất cả c&aacute;c yếu tố để người lao động đi đến quyết định lựa chọn nghề nghiệp cho m&igrave;nh c&oacute; ba yếu tố quan trọng đ&oacute; l&agrave;: (i) Thu nhập; (ii) M&ocirc;i trường l&agrave;m việc v&agrave; (iii) Cơ hội thăngtiến.</p> <h3> Thấtnghiệp</h3> <p> Theo B&aacute;ch khoa to&agrave;n thư Wikipedia.org: &ldquo;Thất nghiệp&rdquo;, trong kinh tế học, l&agrave; t&igrave;nh trạng người lao động muốn c&oacute; việc l&agrave;m m&agrave; kh&ocirc;ng t&igrave;m được việc l&agrave;m (từ H&aacute;n-Việt thất: mất m&aacute;t, nghiệp: việc l&agrave;m). Tỷ lệ thất nghiệp l&agrave; phần trăm số người lao động kh&ocirc;ng c&oacute; việc l&agrave;m tr&ecirc;n tổng số lực lượng lao động x&atilde;hội.</p> <p> <strong>C&ocirc;ng thức t&iacute;nh tỷ lệ thấtnghiệp</strong></p> </div> <p> &nbsp;</p> <div> <p> Tỷ lệ thất nghiệp = Số người kh&ocirc;ng c&oacute; việc l&agrave;m/Tổng số lao động x&atilde; hội*100%</p> <p> Tử số: Kh&ocirc;ng t&iacute;nh những người kh&ocirc;ng cố gắng t&igrave;mviệc.</p> <p> Mẫu số: Tổng số lao động x&atilde; hội = Số người c&oacute; việc l&agrave;m + số người kh&ocirc;ng c&oacute; việc l&agrave;mnhưng t&iacute;ch cực t&igrave;mviệc.</p> <p> <strong>C&aacute;c dạng thất nghiệp</strong></p> <p> ▪Thất nghiệp cổ điển: l&agrave; dạng thất nghiệp li&ecirc;n quan tới loại việc l&agrave;m m&agrave; tiền c&ocirc;ng thực tế trả cho người l&agrave;m c&ocirc;ng việc đ&oacute; cao hơn mức tiền c&ocirc;ng thực tế b&igrave;nh qu&acirc;n của thị trường lao động chung, khiến cho lượng cung về lao động đối với c&ocirc;ng việc n&agrave;y cao hơn lượng cầu. Dạng thất nghiệp n&agrave;y c&ograve;n được gọi l&agrave; thất nghiệp tiền c&ocirc;ng thực tế.</p> <p> ▪Thất nghiệp cơ cấu: l&agrave; dạng thất nghiệp do người lao động v&agrave; người thu&ecirc; mướn lao động kh&ocirc;ng t&igrave;m được nhau v&igrave; những l&yacute; do như kh&aacute;c biệt về địa l&yacute;, thiếu th&ocirc;ng tin, v.v...</p> </div> <p> &nbsp;</p> <p> &nbsp;</p> <p> ▪Thất nghiệp chu kỳ: l&agrave; loại thất nghiệp li&ecirc;n quan đến chu kỳ kinh tế tại pha m&agrave; tổng cầu thấp hơn tổng cung dẫn tới doanh nghiệp phải thu hẹp sản xuất v&agrave; phải giảm thu&ecirc; mướn lao động. Dạng thất nghiệp n&agrave;y c&ograve;n được gọi l&agrave; thất nghiệp Keynes v&igrave; Keynes l&agrave; người đề xướng thuyết về tổng cầu-tổng cung.</p> <p> ▪Thất nghiệp ma s&aacute;t: l&agrave; loại thất nghiệp tạm thời do người lao động đang chờ để t&igrave;m được việc l&agrave;m m&agrave; họ kỳ vọng chứ kh&ocirc;ng phải kh&ocirc;ng thể t&igrave;m được việc l&agrave;m n&agrave;o.</p> <p> ▪Thất nghiệp tr&aacute; h&igrave;nh: l&agrave; dạng thất nghiệp của những người lao động kh&ocirc;ng được sử dụng đ&uacute;ng hoặc kh&ocirc;ng được sử dụng hết kỹ năng. Thuộc loại n&agrave;y bao gồm cả những người l&agrave;m nghề n&ocirc;ng trong thời điểm n&ocirc;ng nh&agrave;n (đ&ocirc;i khi những người n&agrave;y được t&aacute;ch ri&ecirc;ng th&agrave;nh những người thất nghiệp theo thời vụ).</p> <p> ▪Thất nghiệp ẩn: l&agrave; dạng thất nghiệp kh&ocirc;ng được b&aacute;o c&aacute;o.</p> <h3> C&aacute;c l&yacute; thuyết kinh tế về việcl&agrave;m</h3> <p> Khi xem x&eacute;t quan hệ cung &ndash; cầu v&agrave; sự biến động của lực lượng lao động ta c&oacute; thể vận dụng c&aacute;c m&ocirc; h&igrave;nh việc l&agrave;m, cung cầu, dịch chuyển lao động, gia tăng v&agrave; biến động việc l&agrave;m. C&aacute;c m&ocirc; h&igrave;nh kinh tế c&oacute; li&ecirc;n quan đến việc l&agrave;m, thất nghiệp nổi tiếng như Thuyết tiếp thị địa phương, Trường ph&aacute;i cổ điển (A.Smith v&agrave; D.Ricardo), L&yacute; thuyết việc l&agrave;m của J.M.Keynes, L&yacute; thuyết việc l&agrave;m v&agrave; thất nghiệp của C.M&aacute;c m&agrave; ng&agrave;y nay c&ograve;n ảnh hưởng đến ch&iacute;nh s&aacute;ch việc l&agrave;m của nền kinhtế.</p> <p> <strong>L&yacute; thuyết tiếp thị địaphương</strong></p> <p> Tiếp thị địa phương được định nghĩa l&agrave;: &ldquo;Một kế hoạch tổng hợp đồng bộ giới thiệu về một địa phương với những đặc điểm nổi bật, c&aacute;c ưu thế hiện c&oacute; v&agrave; viễn cảnh ph&aacute;t triển l&acirc;u d&agrave;i của địa phương đ&oacute; nhằm thu h&uacute;t c&aacute;c nh&agrave; đầu tư, kinh doanh, những người du lịch, những cư d&acirc;n đến địa phương đ&oacute; t&igrave;m những cơ hội đầu tư kinh doanh hay thỏa m&atilde;n c&aacute;c nhu cầu ti&ecirc;u d&ugrave;ng của m&igrave;nh, từ đ&oacute; th&uacute;c đẩy sự ph&aacute;t triển kinh tế x&atilde; hội chung của địa phương&rdquo;.</p> <p> Kinh tế học đ&atilde; nghi&ecirc;n cứu hiện tượng di d&acirc;n từ n&ocirc;ng th&ocirc;n ra th&agrave;nh thị v&agrave; hiện tượng chảy m&aacute;u chất x&aacute;m của c&aacute;c nước thế giới thứ ba khi những người sinh vi&ecirc;n tốt nghiệp kh&ocirc;ng muốn quay về qu&ecirc; hương/đất nước cũ l&agrave;m việc {Torado, 1998}. L&yacute; do ch&iacute;nh được giải th&iacute;ch cho hiện tượng n&agrave;y l&agrave; cơ hội việc l&agrave;m v&agrave; mức thu nhập cao ở th&agrave;nh thị v&agrave; c&aacute;c nước c&ocirc;ng nghiệp ph&aacute;p triển.</p> <p> Mặc d&ugrave; đ&atilde; t&igrave;m hiểu, khảo s&aacute;t kỹ lưỡng tr&ecirc;n nhiều nguồn th&ocirc;ng tin kh&aacute;c&nbsp; nhau nhưng t&aacute;c giả vẫn kh&ocirc;ng t&igrave;m được c&aacute;c m&ocirc; h&igrave;nh v&agrave; thang đo về c&aacute;c yếu tố ảnh hưởng đến định hướng việc l&agrave;m của sinh vi&ecirc;n sau khi tốt nghiệp. L&yacute; thuyết tiếp thị địa phương của Kotler et al {1993} được sử dụng l&agrave;m cơ sở cho nghi&ecirc;n cứu địnht&iacute;nh.</p> <p> Theo đ&oacute;, sự hấp dẫn của địa phương thể hiện th&ocirc;ng qua c&aacute;c h&igrave;nh ảnh, ch&iacute;nh s&aacute;ch, cơ hội ph&aacute;t triển v&agrave; điều kiện sống đối với d&acirc;n cư n&oacute;i chung, đối với sinh vi&ecirc;n tốt nghiệp n&oacute;i ri&ecirc;ng. C&aacute;c yếu tố ảnh hưởng đến định hướng việc l&agrave;m của sinh vi&ecirc;n sau khi tốt nghiệp đ&atilde; được ph&aacute;t triển v&agrave; l&agrave;m r&otilde; hơn trong l&yacute; thuyết tiếp thị địa phương (Marketing Places) của Kotler, Haider, Rein{1993}.</p> <p> Theo Kotler et al{1993}, c&oacute; ba th&agrave;nh phần ch&iacute;nh tạo n&ecirc;n sự hấp dẫn của&nbsp; một địa phương cho việc thu h&uacute;t d&acirc;n cưmới:</p> <p> ▪C&aacute;c vốn qu&yacute; độc đ&aacute;o của ri&ecirc;ng địa phương đang c&oacute; hoặc c&oacute; tiềm năng nhưng chưa khai th&aacute;c.</p> <p> ▪C&aacute;c dịch vụ cho những con người cụ thể v&agrave; gia đ&igrave;nh của họ, như những ưu đ&atilde;i về thuế, nh&agrave; ở hấp dẫn, m&ocirc;i trường gi&aacute;o dục tốt, chi ph&iacute; rẻ, điều kiện an sinh x&atilde; hội tốt, th&aacute;i độ t&iacute;ch cực niềm nở đối với người mới đến v.v&hellip;</p> <p> ▪C&aacute;c dịch vụ t&aacute;i định cư, nỗ lực t&igrave;m kiếm cơ hội việc l&agrave;m cho người th&acirc;n hay đối t&aacute;c.</p> <h3> Thuyết kinh tế theo trường ph&aacute;i cổ điển (A.Smith v&agrave;D.Ricardo)</h3> <p> A.Smith cho rằng trong điều kiện thị trường cạnh tranh tự do, b&agrave;n tay v&ocirc; h&igrave;nh đảm bảo qu&acirc;n b&igrave;nh v&agrave; ho&agrave;n hảo trong x&atilde; hội, đạt được ph&uacute;c lợi c&aacute; nh&acirc;n v&agrave; ph&uacute;c lợi chung. D.Ricardo v&agrave; A.Marshall cũng c&ugrave;ng quan điểm khi cho rằng nền kinh tế thị trường l&agrave; nền kinh tế tự điều tiết v&agrave; kh&ocirc;ng thất sự cần thiết điều tiết của Nh&agrave; nước. M&ocirc; h&igrave;nh cổ điển c&oacute; 4 hướng để l&agrave;m tăng việc l&agrave;m: (i) Cải tiến tổ chức, dự b&aacute;o tốt để tr&aacute;nh thất nghiệp cơ cấu; (ii) Hạ thấp độ phi thỏa dụng bi&ecirc;n của lao động qua tiền lương thực tế; (iii) Tăng th&ecirc;m năng suất bi&ecirc;n vật chất của lao động trong c&aacute;c ng&agrave;nh sản xuất h&agrave;ng h&oacute;a cho người ăn lương; (iv) Tăng gi&aacute; h&agrave;ng h&oacute;a kh&ocirc;ng d&agrave;nh cho người ăn lương so với gi&aacute; cả c&aacute;c h&agrave;ng h&oacute;akh&aacute;c.</p> <h3> L&yacute; thuyết về việc l&agrave;m của John MaynardKeynes</h3> <p> John Meynard Keynes được biết đến như l&agrave; một nh&agrave; kinh tế lỗi lạc với c&ocirc;ng tr&igrave;nh nổi tiếng l&agrave; L&yacute; thuyết tổng qu&aacute;t về việc l&agrave;m, l&atilde;i suất v&agrave; tiền tệ, xuất bản năm1936. J.M.Keynes cho rằng tăng đầu tư l&agrave;m tăng tổng cầu v&agrave; tăng việc l&agrave;m v&agrave; Nh&agrave; nước c&oacute; vai tr&ograve; chủ động can thiệp đến tổng cầu, sản lượng v&agrave; việc l&agrave;m của nền kinh tế. Đồng thời khuynh hướng ti&ecirc;u d&ugrave;ng bi&ecirc;n v&agrave; l&atilde;i suất cũng ảnh hưởng tới tập hợp cầu v&agrave; x&aacute;c định mức việc l&agrave;m. Dẫn đến, để k&iacute;ch th&iacute;ch kinh tế, &lt;i&gt; Thứ nhất, giảm l&atilde;i suất cho ph&eacute;p tăng t&iacute;n dụng; &lt;ii&gt; Thứ hai, x&atilde; hội h&oacute;a đầu tư (đầu tư rộng v&agrave; đ&uacute;ng); &lt;iii&gt; Thứ ba, những biện ph&aacute;p kh&ocirc;ng ngừng tăng ti&ecirc;u d&ugrave;ng.</p> <p> Theo đ&oacute;, giả thuyết của Keynes khi t&iacute;nh số lượng việc l&agrave;m: Việc l&agrave;m tương đương với đơn vị việc l&agrave;m được chia nhỏ bằng c&aacute;c đơn vị c&ocirc;ng việc của c&ocirc;ng việc đơn giản (kh&ocirc;ng c&oacute; kỹ năng) v&agrave; tiền lương/tiền c&ocirc;ng được x&aacute;c định bằng&nbsp; đơn vị tiền c&ocirc;ng cho một đơn vị việc l&agrave;m đơn giản (w). Khi đ&oacute; c&ocirc;ng thức t&iacute;nh tổng tiền lương sẽ l&agrave;: W = N x w, trong đ&oacute; N: khối lượng việc l&agrave;m. Gải thuyết như vậy cho ph&eacute;p đo lường khối lượng việc l&agrave;m m&agrave; kh&ocirc;ng quan t&acirc;m đến vấn đề chất lượng lao động tr&igrave;nh độ, kỹ năng kỹ thuật của lao động, mức độ phức tạp, trang bịvốn,&hellip;</p> <p> <strong>L&yacute; thuyết việc l&agrave;m v&agrave; thất nghiệp củaC.Mac</strong></p> <p> Việc l&agrave;m chiếm vị tr&iacute; quan trọng v&agrave; đầy &yacute; nghĩa trong t&aacute;c phẩm &ldquo;Tư bản&rdquo; của C&aacute;c M&aacute;c. C.Mac dựa tr&ecirc;n c&aacute;c l&yacute; luận căn bản về gi&aacute; trị thặng dư, quy luật d&acirc;n số v&agrave; đặc biệt l&agrave; cấu tr&uacute;c hữu cơ của vốn. C&ocirc;ng thức cơ bản về gi&aacute; trị h&agrave;ng h&oacute;a (c + v + m) được cấu th&agrave;nh từ ba yếu tố: (c): Tư bản cố định; (v): Tư bảnlưu động v&agrave; (m): gi&aacute; trị thặng dư. C.Mac cho rằng cấu tr&uacute;c hữu cơ của tư bản thay&nbsp; đổi trong qu&aacute; tr&igrave;nh t&iacute;ch lũy l&agrave; nguy&ecirc;n nh&acirc;n căn bản của gia tăng hay giảm dần việc l&agrave;m tương đối (tư bản lưu động) so với tư bản cố định. Trong qu&aacute; tr&igrave;nh l&agrave;m thay đổi cấu tr&uacute;c hữu cơ của tư bản, người c&ocirc;ng nh&acirc;n v&ocirc; h&igrave;nh dung đang l&agrave;m giảm việc l&agrave;m v&agrave; đang tự biến m&igrave;nh th&agrave;nh nh&acirc;n khẩu thừa tươngđối.</p> <p> <strong>L&yacute; thuyết về th&aacute;iđộ</strong></p> <p> Th&aacute;i độ l&agrave; một sự biểu lộ về cảm gi&aacute;c tinh thần m&agrave; n&oacute; phản &aacute;nh những&nbsp; đ&aacute;nh gi&aacute; ti&ecirc;u cực hay t&iacute;ch cực đối với một đối tượng n&agrave;o đ&oacute; (nh&atilde;n hiệu, sản phẩm, dịch vụ,&hellip;). Như l&agrave; một kết quả của c&aacute;c qu&aacute; tr&igrave;nh t&acirc;m l&yacute;, th&aacute;i độ kh&ocirc;ng thể quan s&aacute;t một c&aacute;ch trực tiếp nhưng n&oacute; c&oacute; thể được suy ra từ những lời n&oacute;i&nbsp; hoặc h&agrave;nh vi của con người. C&oacute; nhiều quan điểm về th&aacute;i độ, Gordon Allport (1970) định nghĩa: &ldquo;Th&aacute;i độ l&agrave; một trạng th&aacute;i thi&ecirc;n về nhận thức (learned) để phản &aacute;nh việc th&iacute;ch hay kh&ocirc;ng th&iacute;ch một đối tượng cụ thể n&agrave;ođ&oacute;&rdquo;.</p> <h3> M&ocirc; h&igrave;nh th&aacute;i độba th&agrave;nh phần (Tricomponent Attitude Model_TAM)</h3> <p> Theo Schiffman v&agrave; Kanuk (1987), th&aacute;i độ được mi&ecirc;u tả gồm ba th&agrave;nh phần:Nhận thức (Cognitive), Cảm x&uacute;c hay sự ưa th&iacute;ch (Affective) v&agrave; Xu hướng h&agrave;nh vi (Conative).</p> <p> Th&agrave;nh phần nhận thức li&ecirc;n quan đến sự hiểu biết (Knowledge) v&agrave; niềm tin (Belief) của một c&aacute; nh&acirc;n về đối tượng. Nhận thức dựa tr&ecirc;n kiến thức hay sự hiểu biết của sinh vi&ecirc;n về vấn đề việc l&agrave;m th&ocirc;ng qua những th&ocirc;ng tin nhận được từ&nbsp; c&aacute;c b&aacute;o đ&agrave;i, người th&acirc;n, bạnb&egrave;.</p> <p> Th&agrave;nh phần cảm x&uacute;c hay sự ưa th&iacute;ch đại diện cho cảm gi&aacute;c chung của sinh vi&ecirc;n về việc th&iacute;ch hay kh&ocirc;ng th&iacute;ch một đối tượng. Th&agrave;nh phần n&agrave;y thể hiện sự ưa th&iacute;ch n&oacute;i chung về đối tượng chứ kh&ocirc;ng ph&acirc;n biệt từng thuộc t&iacute;nh của đối tượng. V&iacute; dụ, t&ocirc;i th&iacute;ch l&agrave;m việc cho c&ocirc;ng ty hơn l&agrave; cho Nh&agrave; nước. Sự đ&aacute;nh gi&aacute; một c&aacute;ch chung chung n&agrave;y c&oacute; thể chỉ l&agrave; mơ hồ, hoặc c&oacute; thể chỉ l&agrave; kết quả của việc đ&aacute;nh gi&aacute; chung về sản phẩm dựa tr&ecirc;n v&agrave;i thuộc t&iacute;nh. Cảm x&uacute;c thường được đề cập đếnnhư l&agrave; một th&agrave;nh phần chủ yếu của th&aacute;i độ. Thật vậy, một số nh&agrave; nghi&ecirc;n cứu xem th&agrave;nh phần n&agrave;y ch&iacute;nh l&agrave; th&aacute;i độ v&agrave; hai th&agrave;nh phần c&ograve;n lại mang chức năng hỗ trợ hoặc phục vụ cho th&agrave;nh phần cảmx&uacute;c.</p> <p> Th&agrave;nh phần xu hướng h&agrave;nh vi hay c&ograve;n gọi l&agrave; &yacute; định lựa chọn c&ocirc;ng việc được thể hiện qua xu hướng lựa chọn của họ. Họ c&oacute; thể c&oacute; xu hướng chọn l&agrave;m việc ở qu&ecirc; nh&agrave;, Cần Thơ hay tỉnhkh&aacute;c.</p> <p> Như vậy, th&aacute;i độ của sinh vi&ecirc;n đối với vấn đề định hướng việc l&agrave;m sau&nbsp; khi tốt nghiệp bao gồm ba th&agrave;nh phần ch&iacute;nh: nhận thức về việc l&agrave;m, th&iacute;ch th&uacute; về lựa chọn việc l&agrave;m v&agrave; xu hướng việc l&agrave;m trong tươnglai.</p> <h4> B&ecirc;n cạnh đ&oacute; c&ograve;n c&oacute; c&aacute;c m&ocirc; h&igrave;nh sau:</h4> <p> M&ocirc; h&igrave;nh nổi tiếng nghi&ecirc;n cứu sự dịch chuyển việc l&agrave;m từ khu vực n&ocirc;ng th&ocirc;n, ngh&egrave;o, lạc hậu (khu vực truyền thống) sang khu vực th&agrave;nh thị, c&ocirc;ng nghiệp (khu vực hiện đại) của Arthur Lewis (sau n&agrave;y được Fei v&agrave; Ramis ho&agrave;n thiện). M&ocirc; h&igrave;nh n&agrave;y giả định nền kinh tế c&oacute; hai khu vực ch&iacute;nh l&agrave; n&ocirc;ng nghiệp với đặc trưng lạc hậu v&agrave; dư thừa lao động; v&agrave; c&ocirc;ng nghiệp đại diện cho khu vực hiện đại đang thu h&uacute;t lao động dịch chuyển từ n&ocirc;ng nghiệp sang. Nhờ c&oacute; qu&aacute; tr&igrave;nh dịch chuyển lao động n&agrave;y m&agrave; lao động ở n&ocirc;ng th&ocirc;n giảm đi, việc l&agrave;m trong&nbsp; ng&agrave;nh c&ocirc;ng nghiệp tăngl&ecirc;n.</p> <p> M&ocirc; h&igrave;nh của H.T.Oshima coi trọng th&uacute;c đấy việc l&agrave;m ở cả ha khu vực. Qu&aacute; tr&igrave;nh ph&aacute;t triển chia th&agrave;nh ba giai đoạn ph&ugrave; hợp với c&aacute;c nước đang ph&aacute;t triển l&agrave; giai đoạn bắt đầu, giai đoạn hướng tới việc l&agrave;m đầy đủ, v&agrave; giai đoạn ph&aacute;t triển kinh tế chiều s&acirc;u. X&eacute;t về dịch chuyển lao động từ khu vực n&ocirc;ng nghiệp sang khu vực c&ocirc;ng nghiệp, dịch vụ hai m&ocirc; h&igrave;nh c&ugrave;ng mang đến những ch&iacute;nh s&aacute;ch ph&aacute;t&nbsp; triển kinh tế căn bản dựa tr&ecirc;n hai khu vực. Xuất ph&aacute;t từ m&ocirc; h&igrave;nh của Arthur Lewis với khu vực c&ocirc;ng nghiệp l&agrave; &ldquo;đầu k&eacute;o&rdquo; thu h&uacute;t lao động từ n&ocirc;ng nghiệp sang, đến m&ocirc; h&igrave;nh của H.T.Oshima với giai đoạn đầu lấy n&ocirc;ng nghiệp l&agrave;m &ldquo;đầu đẩy&rdquo; l&agrave;m cho lao động dư thừ ở khu vực n&agrave;y dẫn đến sự dịch chuyển sang khu vực c&ocirc;ng nghiệp, dịchvụ.Kotler v&agrave; Fox đ&atilde; đề xuất m&ocirc; h&igrave;nh tổng qu&aacute;t thể hiện c&aacute;c bước tiến h&agrave;nh để ra một quyết định phức tạp</p> <p> <strong>C&aacute;c yếu tố ảnh hưởng đến định hướng việc &nbsp;l&agrave;m</strong></p> <p> Chọn cho m&igrave;nh một nơi l&agrave;m việc ph&ugrave; hợp l&agrave; đ&atilde; tạo n&ecirc;n th&agrave;nh c&ocirc;ng trong tương lai. V&agrave; trong cuộc sống c&oacute; rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến qu&aacute; tr&igrave;nh định hướng chọn việc l&agrave;m của bất kỳ một sinh vi&ecirc;n n&agrave;o.</p> <p> <strong>Sựhấpdẫncủađịaphương</strong></p> <p> Mỗi địa phương c&oacute; một vị tr&iacute;, đặc điểm v&agrave; c&aacute;c thế mạnh kh&aacute;c nhau để thu h&uacute;t c&aacute;c nguồn nh&acirc;n lực từ c&aacute;c nơi kh&aacute;c đến. Ch&iacute;nh v&igrave; thế, thu h&uacute;t nguồn nh&acirc;n lực l&agrave; một ch&iacute;nh s&aacute;ch được rất nhiều địa phương quan t&acirc;m thực hiện trong những năm gần đ&acirc;y nhằm n&acirc;ng con chất lượng đ&ocirc;i ngũ c&aacute;n bộ c&ocirc;ng chức, đ&aacute;p ứng được y&ecirc;u cầu quản l&yacute; trong thời kỳmới.</p> <p> Những th&agrave;nh phố lớn l&agrave; nơi thu h&uacute;t được rất nhiều lao động từ tr&igrave;nh độ thấp đến tr&igrave;nh độ cao v&igrave; ở đ&acirc;y c&oacute; nhiều khu c&ocirc;ng nghiệp, c&ocirc;ng ty,&hellip;n&ecirc;n nhu cầu về nguồn nh&acirc;n lực l&agrave; rất lớn. Do đ&oacute;, cơ hội việc l&agrave;m ở đ&acirc;y l&agrave; rất cao. B&ecirc;n cạnh đ&oacute; yếu tố thu nhập được người lao động quan t&acirc;m nhất. Một trong những l&yacute; do c&aacute;c th&agrave;nh phố n&agrave;y thu h&uacute;t được một số lượng lớn nh&acirc;n lực l&agrave; v&igrave; c&oacute; sự hấp dẫn về chế độ đ&atilde;i ngộ về cả vật chất lẫn tinh thần. Với mức lương cao sẽ khuyến kh&iacute;ch&nbsp; người t&agrave;i cống hiến sứclực.</p> <p> Cơ sở hạ tầng vui chơi, giải tr&iacute; l&agrave; một đặc điểm c&oacute; thể thu h&uacute;t nguồn nh&acirc;n lực trẻ. Sau những giờ l&agrave;m việc căng thẳng, mệt mỏi l&agrave; khoảng thời gian được&nbsp; thư gi&atilde;n vui chơi c&ugrave;ng bạn b&egrave;, gia đ&igrave;nh v&agrave; người th&acirc;n. V&igrave; thế nhu cầu về&nbsp; vui chơi, giải tr&iacute; l&agrave; một nhu cầu thiết yếu về tinh thần của bản th&acirc;n. V&iacute; dụ như Tp Hồ Ch&iacute; Minh, một th&agrave;nh phố đ&ocirc;ng đ&uacute;c nhất ở Việt Nam, c&oacute; rất nhiều địa điểm vui chơi, giải tr&iacute; thu n&ecirc;n thu h&uacute;t được rất nhiều lao động từ tr&ecirc;n khắp đất nước về đ&acirc;y sinh sống v&agrave; l&agrave;mviệc.</p> <h3> M&ocirc;i trường l&agrave;mviệc</h3> <p> M&ocirc;i trường l&agrave;m việc l&agrave; một trong những yếu tố thu h&uacute;t nhiều nh&acirc;n t&agrave;i từ nhiều nơi về để phục vụ cho c&ocirc;ng ty, gi&uacute;p c&ocirc;ng ty ph&aacute;t triển. N&oacute; g&oacute;p phần tạo n&ecirc;nsựth&agrave;nhc&ocirc;ngcủac&ocirc;ngty.Mộtm&ocirc;itrườngl&agrave;mviệctốtsẽk&iacute;chth&iacute;chnh&acirc;nvi&ecirc;n hăng h&aacute;i trong c&ocirc;ng việc, tạo t&acirc;m l&yacute; thoải m&aacute;i để l&agrave;m việc. N&oacute; gắn liền với c&aacute;c đặc điểm sau: hỗ trợ kh&ocirc;ng kịp thời v&agrave; c&ocirc;ng bằng của cấp quản l&yacute;; c&ocirc;ng việc nặng nhọc; hỗ trợ li&ecirc;n quan đến gia đ&igrave;nh (nh&agrave; tập thể), v&agrave; thiếu dụng cụ hỗ trợ l&agrave;m việc. Nh&acirc;n vi&ecirc;n được l&agrave;m việc trong một m&ocirc;i trường năng động, trang thiết bị phục vụ cho c&ocirc;ng việc tốt sẽ tạo n&ecirc;n sự h&agrave;i l&ograve;ng trong bản th&acirc;n của mỗi nh&acirc;n vi&ecirc;n. Từ đ&oacute; c&oacute; thể l&agrave;m hiệu suất l&agrave;m việc tăng l&ecirc;n. M&ocirc;i trường l&agrave;m việc v&agrave; học tập tốt hơn sẽ gi&uacute;p họ c&oacute; cơ hội n&acirc;ng cao tr&igrave;nh độ học vấn hoặc chuy&ecirc;nm&ocirc;n.</p> <h3> Năng lực bảnth&acirc;n</h3> <p> Sự nghiệp của bạn sẽ thăng hoa nếu bạn được l&agrave;m c&ocirc;ng việc m&igrave;nh y&ecirc;u&nbsp; th&iacute;ch. V&agrave; hiểu r&otilde; về năng lực bản th&acirc;n sẽ gi&uacute;p ch&uacute;ng ta biến mọi cố gắng trở th&agrave;nh hiệnthực.</p> <p> Phải trả lời thật ch&iacute;nh x&aacute;c những c&acirc;u hỏi cơ bản nhất về ch&iacute;nh m&igrave;nh cũng như những vấn đề t&acirc;m l&yacute; c&oacute; li&ecirc;n quan. Việc t&igrave;m hiểu về năng lực của c&aacute; nh&acirc;n&nbsp; như chỉ số th&ocirc;ng minh IQ, chỉ số s&aacute;ng tạo CQ, chỉ số cảm x&uacute;c EQ hay những khả năng cụ thể kh&aacute;c như sắc gi&aacute;c, ch&uacute; &yacute; (sức tập trung, sức ph&acirc;n phối&hellip;), quan s&aacute;t, tư duy kh&ocirc;ng gian, tr&iacute; nhớ sơ đồ, tưởng tượng s&aacute;ng tạo, ng&ocirc;n ngữ&hellip; l&agrave; những y&ecirc;u cầu tối quan trọng. Tuy vậy, điều quan trọng kh&ocirc;ng k&eacute;m l&agrave; phải x&aacute;c định thực sự được khả năng học tập, khả năng v&agrave; tố chất của c&aacute; nh&acirc;n. Khả năng n&agrave;y l&agrave; khả năng triển vọng chứ kh&ocirc;ng phải l&agrave; điểm số thực tế họctập.</p> <p> Năng khiếu của mỗi người l&agrave; kh&aacute;c nhau v&agrave; c&ugrave;ng bộc lộ một c&aacute;ch kh&aacute;c&nbsp; nhau. Đ&acirc;y c&oacute; thể coi l&agrave; yếu tố quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến qu&aacute; tr&igrave;nh chọn trường, chọn nghề củabạn.</p> <p> D&ugrave; học bất cứ ng&agrave;nh nghề lĩnh vực n&agrave;o đi nữa th&igrave; mỗi bạn sinh vi&ecirc;n cũng cần tạo cho m&igrave;nh một nền tảng kiến thức vững chắc th&igrave; mới c&oacute; thể l&agrave;m tốt c&ocirc;ngviệc của m&igrave;nh. Tạo cho bản th&acirc;n một niềm đam m&ecirc; c&ocirc;ng việc, một sự nhiệt t&igrave;nh khao kh&aacute;t thể hiện bản th&acirc;n. Sinh vi&ecirc;n ngo&agrave;i những kiến thức được học tr&ecirc;n lớp c&ograve;n những kĩ năng cả trong c&ocirc;ng việc v&agrave; cuộc sống. N&oacute; cũng l&agrave; một trong những nh&acirc;n tố kh&ocirc;ng thể n&agrave;o thiếu khi sinh vi&ecirc;n tốt nghiệp ra trường. Sinh vi&ecirc;n c&oacute; thể học c&aacute;c kĩ năng n&agrave;y bất k&igrave; đ&acirc;u. Trong hoạt động giao tiếp h&agrave;ng ng&agrave;y, trong c&aacute;c tổ chức, trong c&aacute;c hoạt động chung của trường (trong c&aacute;c c&acirc;u lạc bộ, c&aacute;c cuộc&nbsp; thi,..</p> <p> Tất cả đều tạo cho sinh vi&ecirc;n những kĩ năng, sự tự tin v&agrave; khả năng th&iacute;ch ứng với c&ocirc;ng việc v&agrave; m&ocirc;i trường mới.</p> <p> B&ecirc;n cạnh một kiến thức chuy&ecirc;n m&ocirc;n s&acirc;u v&agrave; chắc chắn c&aacute;c bạn cần c&oacute; phải c&oacute; kiến thức về ngoại ngữ, tin học, khả năng l&agrave;m việc theo nh&oacute;m, kĩ năng l&agrave;m việc, c&aacute;ch tr&igrave;nh b&agrave;y diễn đạt tự tin, đam m&ecirc; nghề nghiệp. Đ&oacute; thật sự v&agrave; kh&ocirc;ng thể thiếu đ&ograve;i hỏi c&aacute;c bạn sinh vi&ecirc;n sau khi tốt nghiệp ra trường. Điều đ&oacute; c&oacute; thể nhận thấy trong thực tế hiện nay khi năm 2011 cả nước c&oacute; 63% sinh vi&ecirc;n ra trường&nbsp; thất nghiệp v&igrave; thiếu kỹ năng l&agrave;m việc. Kh&oacute; c&oacute; bạn sinh vi&ecirc;n n&agrave;o khi ra trường lại chỉ cầm một tấm bằng đại học duy nhất b&ecirc;n cạnh tấm bằng đại học c&aacute;c bạn cần c&oacute; th&ecirc;m tấm bằng tiếng anh với chuẩn mực quốc tế, mọi kiến thức vững về&nbsp; tin học để c&oacute; thể l&agrave;m việc bằng m&aacute;y t&iacute;nh. Chỉ c&oacute; vậy sinh vi&ecirc;n mới c&oacute; cơ hội kiếm cho m&igrave;nh những việc l&agrave;m theo như mong ước củam&igrave;nh.</p> <p> Kh&ocirc;ng ai hiểu bạn hơn ch&iacute;nh bản th&acirc;n bạn, người đ&atilde; can đảm chọn đ&uacute;ng mục ti&ecirc;u đời m&igrave;nh. Bạn sẽ kh&ocirc;ng bao giờ thất vọng với việc học nếu c&aacute;c bạn đ&atilde; x&aacute;c định được mục ti&ecirc;u của m&igrave;nh l&agrave; học c&aacute;i g&igrave; v&agrave; học để l&agrave;m g&igrave;. V&agrave; c&aacute; nh&acirc;n phải biết m&igrave;nh l&agrave; người c&oacute; t&iacute;nh c&aacute;ch như: kiềm chế, trung thực, bảo mật, gan dạ, dũng cảm, cẩn thận &hellip; để hướng đến những nghề nghiệp ph&ugrave; hợp.</p> <p> <strong>Thị trường laođộng</strong></p> <p> Sau khi rời ghế nh&agrave; trường THPT, cả một ch&acirc;n trời tương lai đang hiện ra trước mắt c&aacute;c bạn. Cơ hội để n&acirc;ng cao tri thức, kỹ năng của sinh vi&ecirc;n chưa bao giờ nhiều như b&acirc;y giờ. L&agrave;m việc ở đ&acirc;u đ&acirc;y? L&agrave;m ở qu&ecirc; nh&agrave; hay tại th&agrave;nh phố?, L&agrave;m việc cho Nh&agrave; nước hay cho C&ocirc;ng ty? Ng&agrave;nh n&agrave;o đang h&aacute;i ra tiền v&agrave; ng&agrave;nh n&agrave;o bảo đảm ra trường kh&ocirc;ng thất nghiệp. C&aacute;c vấn đề đ&oacute; c&ograve;n phụ thuộc rất nhiều v&agrave;o t&igrave;nh h&igrave;nh chung của nền kinh tế, đặc biệt l&agrave; vấn đề thất nghiệp.</p> <p> Tr&ecirc;n thực tế, trong thời buổi hiện nay, thất nghiệp kh&ocirc;ng chỉ l&agrave; nỗi &aacute;m ảnh của sinh vi&ecirc;n mới ra trường m&agrave; c&ograve;n của cả người đang c&oacute; việc. Kinh tế suy tho&aacute;i buộc c&aacute;c doanh nghiệp phải tiết giảm chi ph&iacute; tối đa bằng nhiều c&aacute;ch. B&ecirc;n cạnh việc cắt giảm bớt nh&acirc;n sự th&igrave; tuyển dụng cũng bị hạn chế với c&aacute;c ti&ecirc;u chuẩn ứng vi&ecirc;n ng&agrave;y c&agrave;ng siết chặt. Đ&acirc;y l&agrave; thời điểm để doanh nghiệp chọn được những người giỏi, thạo kỹ năng, gi&agrave;u kinh nghiệm nhưng cũng l&agrave; giai đoạn cực kỳ kh&oacute; khăn để t&igrave;m việc v&agrave; giữ việc, đặc biệt l&agrave; với sinh vi&ecirc;n mới ra trường. V&igrave; thế n&oacute; ảnh hưởng kh&ocirc;ng nhỏ đến quyết định của c&aacute; nh&acirc;n sinh vi&ecirc;n khi quyết định chọn nghề nghiệp trong tương lai.</p> <p> Song song đ&oacute;, cơ hội một người c&oacute; thể c&oacute; việc l&agrave;m hay kh&ocirc;ng c&ograve;n phụ thuộc rất nhiều v&agrave;o t&igrave;nh h&igrave;nh cung - cầu của nguồn lao động tr&ecirc;n thị trường. Thị trường c&oacute; nhiều cơ hội việc l&agrave;m hay kh&ocirc;ng? Người lao động c&oacute; thể dễ d&agrave;ng di chuyển xa từ nơi n&agrave;y sang nơi kh&aacute;c để t&igrave;m kiếm việc l&agrave;m kh&ocirc;ng? Người lao động c&oacute; dễ d&agrave;ng tiếp cận được với th&ocirc;ng tin về việc l&agrave;m hay kh&ocirc;ng? V&ugrave;ng nơi họ sinh sống. Cơ cấu ng&agrave;nh nghề ở địa phương như thến&agrave;o?</p> <p> B&ecirc;n cạnh đ&oacute;, c&aacute;c y&ecirc;u cầu trong c&ocirc;ng việc của nh&agrave; tuyển dụng cũng l&agrave; một vấn đề c&oacute; ảnh hưởng đến sinh vi&ecirc;n. Khi nền kinh tế đang trong giai đoạn khủng hoảng ảnh hưởng đến to&agrave;n cầu, Việt Nam cũng kh&ocirc;ng ngoại lệ th&igrave; việc t&igrave;m kiếm một việc l&agrave;m tốt thật sự l&agrave; kh&oacute; khăn khi m&agrave; mỗi c&ocirc;ng ty lại c&oacute; những y&ecirc;u cầu cho mỗi c&ocirc;ng việc kh&aacute;c nhau. Vậy l&agrave;m thế n&agrave;o để đ&aacute;p ứng được c&aacute;c y&ecirc;u cầu của nh&agrave; tuyển dụng l&agrave; vấn đề mang t&iacute;nh sống c&ograve;n của sinh vi&ecirc;n để c&oacute; cơ hội t&igrave;m được&nbsp; một việc l&agrave;mtốt.</p> <p> Hiểu được vấn đề việc l&agrave;m của thanh ni&ecirc;n c&oacute; vai tr&ograve; quan trọng trong sự ph&aacute;t triển kinh tế của đất nước n&ecirc;n Đảng, Nh&agrave; nước cũng đ&atilde; c&oacute; những chủ trương, ch&iacute;nh s&aacute;ch thu h&uacute;t người t&agrave;i bằng nhiều biện ph&aacute;p cũng như nhiều chế độ đ&atilde;i ngộ để ph&aacute;t huy năng lực của họ. Đặc biệt cho thanh ni&ecirc;n n&oacute;i chung v&agrave; cho sinhvi&ecirc;nn&oacute;iri&ecirc;ng.Nghịquyếtsố25-NQ/TWcủaBanChấph&agrave;nhTrungươngĐảng (kh&oacute;a X) về tăng cường sự l&atilde;nh đạo của Đảng đối với c&ocirc;ng t&aacute;c thanh ni&ecirc;n thời kỳ đẩy mạnh c&ocirc;ng nghiệp h&oacute;a, hiện đại h&oacute;a, việc triển khai c&aacute;c hoạt động nhằm n&acirc;ng cao chất lượng lao động trẻ, giải quyết việc l&agrave;m, tăng thu nhập v&agrave; cải thiện đời sống cho thanh ni&ecirc;n đ&atilde; được c&aacute;c cấp ủy đảng, ch&iacute;nh quyền, đo&agrave;n thể&nbsp; địa phương quan t&acirc;m thực hiện với nhiều h&igrave;nh thức kh&aacute;cnhau.</p> <p> Ng&agrave;y 19/4/2011, Thủ tướng Ch&iacute;nh phủ đ&atilde; ban h&agrave;nh Quyết định số 579/QĐ- TTg Ph&ecirc; duyệt Chiến lược ph&aacute;t triển nh&acirc;n lực Việt Nam thời kỳ 2011 - 2020 trong đ&oacute; n&ecirc;u r&otilde; mỗi bộ, ng&agrave;nh v&agrave; địa phương phải x&acirc;y dựng quy hoạch ph&aacute;t triển nh&acirc;n lực đồng bộ với chiến lược, kế hoạch ph&aacute;t triển chung của m&igrave;nh. Vấn đề hiện nay l&agrave; cần hiện thực h&oacute;a Chiến lược bằng c&aacute;c biện ph&aacute;p, h&agrave;nh động cụ thể. Kinh nghiệm của nhiều nước cho thấy r&otilde;, coi trọng v&agrave; quyết t&acirc;m thực thi ch&iacute;nh s&aacute;ch gi&aacute;o dục - đ&agrave;o tạo ph&ugrave; hợp l&agrave; nh&acirc;n tố quyết định tạo ra nguồn nh&acirc;n lực chất lượng cao cho sự ph&aacute;t triển nhanh v&agrave; bền vững.</p> <p> <strong>Đặc điểm c&ocirc;ngty</strong></p> <p> Trong bất kỳ tổ chức n&agrave;o con người cũng lu&ocirc;n l&agrave; yếu tố đ&oacute;ng vai tr&ograve; ti&ecirc;n quyết. Tuy nhi&ecirc;n, tuyển dụng v&agrave; giữ lại những người t&agrave;i giỏi c&oacute; khả năng vận dụng kiến thức l&agrave; một điều ng&agrave;y c&agrave;ng kh&oacute;. Điều đ&oacute; phụ thuộc rất nhiều v&agrave;o đặc điểm của c&ocirc;ng ty.</p> <p> Quy m&ocirc; c&ocirc;ng ty như thế n&agrave;o? Vị t&iacute; của c&ocirc;ng ty c&oacute; thuận tiện cho việc đi&nbsp; l&agrave;m hay kh&ocirc;ng? Văn h&oacute;a c&ocirc;ng ty hay đội ngũ l&atilde;nh đạo như thế n&agrave;o? C&aacute;c ch&iacute;nh s&aacute;ch của c&ocirc;ng ty sẽ ra sao? Đ&oacute; l&agrave; những c&acirc;u hỏi m&agrave; bất cứ ứng vi&ecirc;n n&agrave;o khi t&igrave;m việc l&agrave;m cũng quant&acirc;m.</p> <p> Theo kết quả từ cuộc khảo s&aacute;t &ldquo;X&acirc;y dựng thương hiệu tuyển dụng&rdquo; do Navigos Search thực hiện qua gần 5.000 nh&acirc;n sự cao cấp đang l&agrave;m việc tại c&aacute;c c&ocirc;ng ty trong nước v&agrave; c&aacute;c c&ocirc;ng ty nước ngo&agrave;i đang hoạt động tại Việt Nam, gần 76% trong số những người được hỏi cho rằng đội ngũ l&atilde;nh đạo tốt ( về văn h&oacute;a c&ocirc;ng ty) l&agrave; yếu tố quan trọng nhất để thu h&uacute;t nh&acirc;n t&agrave;i. Thương hiệu tuyển dụng cũng đ&oacute;ng vai tr&ograve; rất quan trọng trong qu&aacute; tr&igrave;nh thu h&uacute;t nh&acirc;n lực, qua kết quả 75,2% trong số những người tham gia khảo s&aacute;t quan t&acirc;m; thương hiệu tuyểndụng được y&ecirc;u th&iacute;ch cần c&oacute; m&ocirc;i trường l&agrave;m việc tốt về thể chất lẫn tinh thần, l&agrave; yếu tố xếp thứ thứ hai trong số 4 yếu tố quan trọng nhất để tạo n&ecirc;n một thương hiệu tuyển dụng hấp dẫn.</p> <p> Cũng theo kết quả từ cuộc khảo s&aacute;t n&agrave;y, c&aacute;c chương tr&igrave;nh hỗ trợ/ đ&agrave;o tạo/ ph&aacute;t triển nh&acirc;n vi&ecirc;n; lương, thưởng cao l&agrave; hai yếu tố quan trọng tiếp theo để x&acirc;y dựng một thương hiệu tuyển dụng được y&ecirc;u th&iacute;ch, với 71.8% v&agrave; 66.4% số người tham gia trả lời khảo s&aacute;t. C&ocirc;ng ty phải bảo đảm rằng nh&acirc;n vi&ecirc;n được đền b&ugrave; tương xứng với năng lực của họ. Những người l&agrave;m tốt đ&ograve;i hỏi lương của họ phải xứng đ&aacute;ng với khả năng của m&igrave;nh. Tuy nhi&ecirc;n, chỉ c&oacute; tiền th&igrave; kh&ocirc;ng đủ thu h&uacute;t những người giỏi.</p> <p> Mỗi c&ocirc;ng ty phải c&oacute; những c&aacute;ch ri&ecirc;ng của m&igrave;nh để l&ocirc;i cuốn nh&acirc;n vi&ecirc;n v&agrave;o đặc th&ugrave; của c&ocirc;ng ty, gi&uacute;p nh&acirc;n vi&ecirc;n ph&aacute;t triển, l&agrave;m cho c&ocirc;ng việc ho&agrave; hợp với cuộc sống ri&ecirc;ng tư của nh&acirc;n vi&ecirc;n, v&agrave; sắp xếp những chương tr&igrave;nh khen thưởng với những hệ thống đ&aacute;nh gi&aacute; r&otilde; r&agrave;ng v&agrave; kh&aacute;ch quan mới c&oacute; thể thu h&uacute;t được nhiều nhan t&agrave;i để c&ocirc;ng ty ph&aacute;ttriển.</p> <p> <strong>Điều kiện giađ&igrave;nh</strong></p> <p> Điều đầu ti&ecirc;n ảnh hưởng đến quyết định chọn nơi l&agrave;m việc của kh&ocirc;ng &iacute;t&nbsp; sinh vi&ecirc;n đ&oacute; l&agrave; điều kiện kinh tế gia đ&igrave;nh. Đ&acirc;y l&agrave; vấn đề c&oacute; thể n&oacute;i l&agrave; l&agrave;m cho sinh vi&ecirc;n ph&acirc;n v&acirc;n nhiều nhất khi chọn nghề, nhất l&agrave; c&aacute;c bạn sinh vi&ecirc;n ở tỉnh lẻ, v&ugrave;ng n&ocirc;ng th&ocirc;n. Nhiều bạn c&oacute; ước muốn l&agrave;m việc tại qu&ecirc; nh&agrave; nhưng v&igrave; kinh tế gia đ&igrave;nh đ&agrave;nh phải chọn l&agrave;m việc tại những th&agrave;nh phố lớn để c&oacute; th&ecirc;m thu nhập gi&uacute;p cải thiện cuộc sống bản th&acirc;n v&agrave; cho giađ&igrave;nh.</p> <p> Mặc kh&aacute;c, truyền thống gia đ&igrave;nh lu&ocirc;n quan trọng với người d&acirc;n Việt Nam n&oacute;i ri&ecirc;ng v&agrave; người phương Đ&ocirc;ng n&oacute;i chung. Ch&uacute;ng ta lu&ocirc;n bị ảnh hưởng của gia đ&igrave;nh khi đưa ra bất kỳ một quyết định n&agrave;o. Nhiều &ocirc;ng bố, b&agrave; mẹ &eacute;p con học theo những ng&agrave;nh nghề m&agrave; cha &ocirc;ng m&igrave;nh từ trước đến giờ theo đuổi. Nếu sinh ra&nbsp; trong một gia đ&igrave;nh c&oacute; bố, mẹ, anh, chị l&agrave;m b&aacute;c sĩ, gi&aacute;o vi&ecirc;n, c&ocirc;ng an&hellip; th&igrave; c&aacute;c bạn sinh vi&ecirc;n cũng thường thường bị &quot;g&ograve;&rdquo; v&agrave;o c&aacute;i &quot;khu&ocirc;n&quot; ấy của giađ&igrave;nh.</p> <p> Một bạn trẻ phương T&acirc;y, tuy chỉ mới học phổ th&ocirc;ng khi muốn vừa học vừa l&agrave;m th&ecirc;m để kiếm tiền th&igrave; lu&ocirc;n được cha mẹ ủng hộ, khuyến kh&iacute;ch v&igrave; đấy l&agrave;&nbsp; quyết định của ch&iacute;nh bản th&acirc;n bạn trẻ đ&oacute;. Nhưng cũng trường hợp đ&oacute; m&agrave; ở trong một gia đ&igrave;nh Việt Nam th&igrave; sao? &quot;Lo học cho giỏi để sau n&agrave;y thi đậu ĐH, ra trường th&igrave; muốn kiếm bao nhi&ecirc;u tiền m&agrave; chẳng được&quot;, l&agrave; c&acirc;u n&oacute;i của đa số phụ huynh hay những th&agrave;nh vi&ecirc;n trong gia đ&igrave;nh học sinh đ&oacute;. V&agrave; điều phải l&agrave;m của học sinh đ&oacute; l&agrave; chấp nhận, kh&ocirc;ng c&oacute; một th&aacute;i độ g&igrave; cả, c&oacute; thể l&agrave; do &quot;th&oacute;i quen&quot; v&acirc;ng lời người lớn trong mọi quyếtđịnh.</p> <p> Tương lai c&aacute;c bạn phải do ch&iacute;nh bạn quyết định, bố mẹ l&agrave; người đi trước, hiểu thế n&agrave;o l&agrave; tốt cho bạn nhưng kh&ocirc;ng thể l&agrave; người quyết định cho bạn được v&igrave; đơn giản bố mẹ kh&ocirc;ng thể theo bạn đến suốt cuộc đời&hellip;</p> <p> Tuy nhi&ecirc;n, mọi chuyện đều c&oacute; hai mặt của n&oacute;. Gia đ&igrave;nh cũng ch&iacute;nh l&agrave; nh&agrave;&nbsp; tư vấn cho những dự định của bạn v&igrave; hơn ai hết họ hiểu những t&iacute;nh c&aacute;ch, phẩm chất của bạn hơn bất kỳ một người n&agrave;o kh&aacute;c. H&atilde;y tham vấn &yacute; kiến của họ khi bạn muốn đưa ra một quyết định n&agrave;o cho tương lai của m&igrave;nh. Những c&acirc;u hỏi như:&nbsp; con muốn trở th&agrave;nh nh&agrave; thiết kế thời trang, bố mẹ thấy thế n&agrave;o? Chắc chắn bố mẹ bạn sẽ ph&acirc;n t&iacute;ch những điều được v&agrave; kh&ocirc;ng được của bạn khi chọn nghề ấy. Những lời khuy&ecirc;n, nhận x&eacute;t từ những người đi trước kh&ocirc;ng bao giờ l&agrave; thừa. Điều n&agrave;y tr&aacute;nh cho bạn sự lệch lạc trong định hướng nghề củam&igrave;nh.</p> <p> &nbsp;</p> <p> &nbsp;</p> <p align="center"> <strong>T&Agrave;I LIỆU THAM KHẢO</strong></p> <p> &nbsp;</p> <p> &nbsp;</p> <p> 1.&nbsp;&nbsp; Những nguy&ecirc;n l&yacute; của kinh tế học (tập 2, 2002) - NXB Thống k&ecirc;</p> <p> 2.&nbsp;&nbsp; Trường ĐH kinh tế quốc d&acirc;n (2002)- Kinh tế học vĩ m&ocirc; - NXB Thống k&ecirc;</p> <p> 3.&nbsp;&nbsp; TS. Trương Tấn Diệp (2001) &ndash; Gi&aacute;o tr&igrave;nh Kinh tế học vĩ m&ocirc; - NXB Thống k&ecirc;</p> <p> 4.&nbsp;&nbsp; N.Gregory Mankiw (7th), Harvard University, Macroeconomics</p> <p> 5.&nbsp;&nbsp; <a href="http://www.gso.org/">http://www.gso.org</a></p> <p> 6.&nbsp;&nbsp; <a href="http://www.wikipedia.com/">http://www.wikipedia.com</a></p> <p> 7.&nbsp;&nbsp; 02/04/2015. Yếu tố n&agrave;o thu h&uacute;t nh&acirc;n t&agrave;i? [Trực tuyến]. B&aacute;o D&acirc;n tr&iacute;. Đọc từ: <a href="http://tuyendung.com.vn/huongnghiep/5683-yeu-to-nao-thu-hut-nhan-">http://tuyendung.com.vn/huongnghiep/5683-yeu-to-nao-thu-hut-nhan- </a>tai.aspx ng&agrave;y 08.04.2013.</p> <p> 8.&nbsp;&nbsp; 04/03/2014. Loay hoay b&agrave;i to&aacute;n nh&acirc;n lực - việc l&agrave;m [Trực tuyến]. B&aacute;o S&agrave;iG&ograve;n Giải Ph&oacute;ng Online. Đọc từ: <a href="http://laodong.com.vn/Viec-lam/Loay-">http://laodong.com.vn/Viec-lam/Loay-</a> hoay-bai-toan-nhan-luc-viec-lam/104397.bld ng&agrave;y 17.03.2013.</p> <p> &nbsp;</p>