0236.3650403 (128)

Ngân hàng tự phục vụ: các mô hình tạo ra giá trị và trao đổi thông tin - Phần 1


<p> &nbsp;</p> <p align="center"> <strong>Ng&acirc;n h&agrave;ng tự phục vụ: c&aacute;c m&ocirc; h&igrave;nh tạo ra gi&aacute; trị v&agrave; trao đổi th&ocirc;ng tin</strong></p> <p> <strong>T&oacute;m tắt</strong></p> <p> B&agrave;i viết n&agrave;y lập luận rằng hầu hết c&aacute;c ng&acirc;n h&agrave;ng đ&atilde; thất bại trong việc khai th&aacute;c tiềm năng của ng&acirc;n h&agrave;ng tự phục vụ bởi v&igrave; họ thiết kế dịch vụ của họ tr&ecirc;n cơ sở một m&ocirc; h&igrave;nh kinh doanh kh&ocirc;ng đầy đủ cho việc tự phục vụ . Một khu&ocirc;n khổ để đ&aacute;nh gi&aacute; c&aacute;c kh&aacute;i niệm ng&acirc;n h&agrave;ng tự phục vụ được ph&aacute;t triển tr&ecirc;n cơ sở ba cấu h&igrave;nh gi&aacute; trị của Stabell v&agrave; Fjeldstad .Mạng gi&aacute; trị v&agrave; c&aacute;c cửa h&agrave;ng gi&aacute; trị ph&ugrave; hợp với ng&acirc;n h&agrave;ng tự phục vụ trong khi c&aacute;c chuỗi gi&aacute; trị l&agrave; kh&ocirc;ng ph&ugrave; hợp.T&aacute;c động của c&aacute;c cấu h&igrave;nh gi&aacute; trị về trao đổi th&ocirc;ng tin v&agrave; chức năng tự phục vụ được thảo luận, v&agrave; đề xuất một khung cho việc thiết kế c&aacute;c dịch vụ đ&oacute;.Hoạt động ng&acirc;n h&agrave;ng tự phục vụ hiện tại được so s&aacute;nh với khung, v&agrave; kết luận rằng thực tế hiện nay ph&ugrave; hợp với kh&aacute;i niệm của mạng gi&aacute; trị v&agrave; kh&ocirc;ng phải l&agrave; cửa h&agrave;ng gi&aacute; trị.Tuy nhi&ecirc;n, thực tiễn hiện tại chỉ c&oacute; thực hiện một phần của một kh&aacute;i niệm gi&aacute; trị ng&acirc;n h&agrave;ng tự phục vụ dựa tr&ecirc;n mạng.</p> <p> <strong>Giới thiệu</strong></p> <p> Sự tăng trưởng về số lượng m&aacute;y t&iacute;nh v&agrave; người sử dụng Internet đ&atilde; kh&ocirc;ng được theo sau bởi sự &aacute;p dụng nhanh ch&oacute;ng dịch vụ ng&acirc;n h&agrave;ng tr&ecirc;n Internettương ứng. Ước t&iacute;nh số người sử dụng Internet tr&ecirc;n thế giớikhoảng từ 35-50% d&acirc;n số ở c&aacute;c nước c&oacute; tỷ lệ thực hiện cao nhất (ITU, 2001). Những con số n&agrave;y c&oacute; thể được đ&aacute;nh gi&aacute; thấp v&igrave; cuộc điều tra kh&aacute;c b&aacute;o c&aacute;o một tỷ lệ sử dụng Internet tr&ecirc;n 70% ở Scandinavia (Tj&oslash;stheim &amp; Solheim, 2001) v&agrave; Mỹ (&quot;L&agrave;m thế n&agrave;o người ti&ecirc;u d&ugrave;ng thấy Ng&acirc;n h&agrave;ng: Kết quả khảo s&aacute;t ti&ecirc;u d&ugrave;ngABA &quot;, 2001) so với 45-50% ở c&aacute;c nước Li&ecirc;n minh Viễn th&ocirc;ng quốc tế (ITU). Giả định bao nhi&ecirc;u kh&aacute;ch h&agrave;ng sử dụng nhiều dịch vụ ng&acirc;n h&agrave;ng Internet từ 8% (Cocheo, 2001) đến 22% (&quot;L&agrave;m thế n&agrave;o người ti&ecirc;u d&ugrave;ng thấy Ng&acirc;n h&agrave;ng: Kết quả khảo s&aacute;t ti&ecirc;u d&ugrave;ng, ABA &quot;, 2001) đối với Mỹ v&agrave; khoảng 30 phần trăm ở Scandinavia (Tj&oslash;stheim &amp; Solheim, 2001). N&oacute;i c&aacute;ch kh&aacute;c, &iacute;t hơn một nửa số người sử dụng Internet ở Scandinavia đ&atilde; sử dụng Internet cho c&aacute;c dịch vụ ng&acirc;n h&agrave;ng, v&agrave; &iacute;t hơn một phần ba ở Mỹ. C&aacute;c ng&acirc;n h&agrave;ng b&aacute;o c&aacute;o tăng trưởng ổn định của người sử dụng dịch vụ ng&acirc;n h&agrave;ng internet nhưng năm ng&acirc;n h&agrave;ng internet h&agrave;ng đầu tại Hoa Kỳ chỉ c&oacute; 40-60% người đăng k&yacute; đang hoạt động (Furst, Lang, Nolle, 2000). Họ c&oacute; thể đ&atilde; t&igrave;m thấy lợi thế tương đối của c&aacute;c ng&acirc;n h&agrave;ng Internet so với c&aacute;c k&ecirc;nh ph&acirc;n phối kh&aacute;c l&agrave; nhỏ hơn so với chi ph&iacute; hoặc nỗ lực thay đổi h&agrave;nh vi của họ.</p> <p> C&ocirc;ng nghệ tự phục vụ l&agrave; giao diện c&ocirc;ng nghệ cho ph&eacute;p kh&aacute;ch h&agrave;ng tạo ra một dịch vụ độc lập với dịch vụ nh&acirc;n vi&ecirc;n phục vụ trực tiếp (Meuter et al, 2000), tức l&agrave; người cung cấp dịch vụ c&ocirc;ng nghệ (Dabholkar,1994). C&ocirc;ng nghệ tự phục vụ l&agrave; khả thi đối với c&aacute;c ng&acirc;n h&agrave;ng v&agrave; c&aacute;c t&agrave;i ch&iacute;nh trung gian kh&aacute;c bởi v&igrave; qu&aacute; tr&igrave;nh th&ocirc;ng tin l&agrave; điều cần thiết cho c&aacute;c dịch vụ của họ.Tự động h&oacute;a c&aacute;c dịch vụ ti&ecirc;u chuẩn dự kiến ​​sẽ giảm sự cần thiết cho t&agrave;i ch&iacute;nh trung gian trong khi sẽ tiếp tục c&oacute; cầu giao dịch v&agrave; dịch vụ phi ti&ecirc;u chuẩn, kh&aacute;c biệt (EmmonsGreenbaum, 1998). C&ocirc;ng nghệ n&agrave;y hứa hẹn sẽ đơn giản h&oacute;a v&agrave; tự động h&oacute;a trong tương lai. V&iacute; dụ, thế hệ tiếp theo của hệ thống thanh to&aacute;n quốc tế (v&iacute; dụ như mạng chuyển tiền điện tử) dựa tr&ecirc;n c&ocirc;ng nghệ thẻ th&ocirc;ng minh (sử dụng trong v&iacute; dụ như thẻ ng&acirc;n h&agrave;ng, thẻ t&iacute;n dụng v&agrave; v&iacute; điện tử) với kỹ thuật số được gắn vớiID được dự kiến ​​c&oacute; thể đơn giản h&oacute;a việc sử dụng c&aacute;c giao dịch tự phục vụ vụ v&agrave; qua bi&ecirc;n giới bằng c&aacute;ch ti&ecirc;u chuẩn h&oacute;a to&agrave;n cầu. Trong một v&agrave;i năm, ch&uacute;ng ta sẽ c&oacute; thiết bị di động đầu cuối với truyền th&ocirc;ng di động c&ocirc;ng suất cao; khả năng n&agrave;y sẽ được c&aacute; nh&acirc;n h&oacute;a, thiết bị đầu cuối d&ugrave;ng cho ng&acirc;n h&agrave;ng với k&iacute;ch thước bỏ t&uacute;i.</p> <p> Sự t&iacute;ch hợp hiện tại giữa ng&acirc;n h&agrave;ng với c&ocirc;ng nghệ mong đợi dẫn đến sự to&agrave;n cầu h&oacute;a trong hạn tầng ng&acirc;n h&agrave;ng, bị đe dọagạt ra ngo&agrave;i lề những b&ecirc;n chọn kh&ocirc;ng tham gia v&agrave;o tr&ograve; chơi. Sử dụng c&ocirc;ng nghệ th&ocirc;ng tin v&agrave; sự tự phục vụ c&oacute; tiềm năng giảm chi ph&iacute; xử l&yacute; v&agrave; truyền th&ocirc;ng tin cho c&aacute;c đơn đặt h&agrave;ng lớn(Emmons &amp; Greenbaum, 1998). <em>Ng&acirc;n h&agrave;ng tự phục vụ</em>l&agrave; việc sử dụng c&ocirc;ng nghệ tự phục vụ trong lĩnh vực ng&acirc;n h&agrave;ng.V&iacute; dụ về c&aacute;c ng&acirc;n h&agrave;ng tự phục vụ bao gồm ng&acirc;n h&agrave;ng qua điện thoại v&agrave; Internet, thiết bị đầu cuối EFTPOS (Chuyển tiền điện tử tại c&aacute;c điểm b&aacute;n h&agrave;ng), c&aacute;c m&aacute;y r&uacute;t tiền tự động v&agrave; c&aacute;c kiốt tương t&aacute;c kh&aacute;c.Trong b&agrave;i b&aacute;o n&agrave;y, ng&acirc;n h&agrave;ng tự phục vụ được giới hạn trong ph&acirc;n kh&uacute;c b&aacute;n lẻ m&agrave; l&agrave; rất kh&aacute;c với sự t&iacute;ch hợp điện tử trong ph&acirc;n kh&uacute;c doanh nghiệp.(Ng&acirc;n h&agrave;ng b&aacute;n lẻ được định nghĩa l&agrave; c&aacute;c dịch vụ ng&acirc;n h&agrave;ng cho c&aacute;c doanh nghiệp vừa v&agrave; nhỏ (SMEs) v&agrave; c&aacute;c kh&aacute;ch h&agrave;ng tư nh&acirc;n).</p> <p> B&agrave;i viết n&agrave;y t&igrave;m hiểu một số ứng dụng gia tăngcủa ng&acirc;n h&agrave;ng tự phục vụ. Đặc biệt, b&agrave;i viết tập trung v&agrave;o mối quan hệ giữa việc tạo ra gi&aacute; trị v&agrave; trao đổi th&ocirc;ng tin.B&agrave;i viết n&agrave;y được chia th&agrave;nh bốn phần.Phần thứ nhất, <em>nền tảng l&yacute; thuyết</em> bao gồm sự đ&aacute;nh gi&aacute; về c&aacute;c chủ đề l&agrave; trung t&acirc;m đối với ng&acirc;n h&agrave;ng tự phục vụ. Thứ hai, <em>m&ocirc; h&igrave;nh cho ng&acirc;n h&agrave;ng tự phục vụ</em>cung cấp một m&ocirc; h&igrave;nhđể ph&acirc;n t&iacute;ch c&aacute;c s&aacute;ng kiến ​​ng&acirc;n h&agrave;ng tự phục vụ. Thứ ba, phần <em>c&aacute;c m&ocirc; h&igrave;nh kinh doanh hiện h&agrave;nh</em> &aacute;p dụng m&ocirc; h&igrave;nh để ph&acirc;n t&iacute;ch thực tiễn v&agrave; xu hướng hiện tại trong ng&acirc;n h&agrave;ng tự phục vụ, đặc biệtcho ng&acirc;n h&agrave;ng Internet.Cuối c&ugrave;ng, <em>thảo luận v&agrave; kết luận </em>thảo luận ngắn gọn về những ứng dụng cho việc nghi&ecirc;n cứu v&agrave; thực h&agrave;nh trong tương lai.</p> <p> <strong>Cơ sơ l&yacute; thuyết</strong></p> <p> Việc xem x&eacute;t c&aacute;c t&agrave;i liệu bao gồm ba lĩnh vực ch&iacute;nh được coi l&agrave; quan trọng trong khu&ocirc;n khổ kh&aacute;i niệm ng&acirc;n h&agrave;ng tự phục vụ. Đầu ti&ecirc;n, l&yacute; thuyết trong chiến lược, đặc biệt l&agrave; về việc tạo ra gi&aacute; trị ở mức độ c&ocirc;ng ty (v&iacute; dụ Stabell &amp; Fjeldstad,1998) kết hợp với c&aacute;c vấn đề cụ thể của ng&acirc;n h&agrave;ng (v&iacute; dụ như Crane &amp; Bodie, 1996) cung cấp một sự hiểu biết cơ bản c&aacute;c vấn đề chiến lược của ng&acirc;n h&agrave;ng. L&yacute; thuyết thứ hai, trao đổi th&ocirc;ng tin (v&iacute; dụ như Grover, Ramanlal &amp; Segars, 1999) cho ph&eacute;p ch&uacute;ng t&ocirc;i thảo luận về c&aacute;c t&aacute;c động của ng&acirc;n h&agrave;ng tự phục vụ đến th&ocirc;ng tin kh&ocirc;ng đối xứng v&agrave; t&aacute;c động của n&oacute; đến mối quan hệ kh&aacute;ch h&agrave;ng. Thứ ba, l&yacute; thuyết về c&ocirc;ng nghệ tự phục vụ (v&iacute; dụ như Meuter et al., 2000) gia tăng sự hiểu biết cơ bản của dịch vụ dựa tr&ecirc;n c&ocirc;ng nghệ đ&aacute;p ứng quan điểm của một kh&aacute;ch h&agrave;ng.</p> <p> <strong>Logic của việc tạo ra gi&aacute; trị trong lĩnh vực ng&acirc;n h&agrave;ng</strong></p> <p> Trong c&aacute;c ph&acirc;n t&iacute;ch về tạo ragi&aacute; trị ở cấp độ c&ocirc;ng ty, cần phải hiểu c&aacute;c nguy&ecirc;n tắc cơ bản c&aacute;c c&ocirc;ng ty tạo ra gi&aacute; trị cho kh&aacute;ch h&agrave;ng của m&igrave;nh như thế n&agrave;o. Chuỗi gi&aacute; trị (Porter, 1985), cửa h&agrave;ng gi&aacute; trị v&agrave; mạng lưới gi&aacute; trị đ&atilde; được đề xuất như ba m&ocirc; h&igrave;nh chungkh&aacute;c nhaucủa cấu h&igrave;nh gi&aacute; trị (Stabell &amp; Fjeldstad, 1998). Cấu h&igrave;nh gi&aacute; trị được dựa tr&ecirc;n hệ thống m&ocirc; h&igrave;nhc&aacute;c c&ocirc;ng nghệ trung gian, c&oacute; li&ecirc;n kếtd&agrave;i v&agrave;mạnh mẽ của Thompson (1967).Ph&acirc;n t&iacute;ch chuỗi gi&aacute; trị dựa tr&ecirc;n một hệ thống c&aacute;c hoạt động ch&iacute;nh v&agrave; hỗ trợ.Hoạt động ch&iacute;nh l&agrave; những hoạt động trực tiếp tham gia v&agrave;o việc tạo ra v&agrave; chuyển giao c&aacute;c sản phẩm v&agrave; dịch vụ cho kh&aacute;ch h&agrave;ng.Mỗi cấu h&igrave;nh gi&aacute; trị c&oacute;một bộ c&aacute;c hoạt động ch&iacute;nhri&ecirc;ng của n&oacute;.Hoạt động hỗ trợ cho ph&eacute;p v&agrave; cải thiện hiệu suất của c&aacute;c hoạt động ch&iacute;nh v&agrave; bao gồm sự mua được, ph&aacute;t triển c&ocirc;ng nghệ, quản l&yacute; nguồn nh&acirc;n lực v&agrave; cơ sở hạ tầng c&ocirc;ng ty (Porter, 1985).Những điều n&agrave;y l&agrave; phổ biến cho c&aacute;c chuỗi, cửa h&agrave;ng v&agrave; c&aacute;c mạng lưới.</p> <p> Trong m&ocirc; h&igrave;nh chuỗi gi&aacute; trị, logic cơ bản của việc tạo ra gi&aacute; trị l&agrave; việc chuyển đổi đầu v&agrave;o th&agrave;nh sản phẩm, chủ yếu l&agrave; th&ocirc;ng qua c&aacute;c qu&aacute; tr&igrave;nh tuần tự.Việc đ&aacute;nh gi&aacute; c&aacute;c dịch vụ v&agrave; sản phẩm c&oacute; li&ecirc;n quan l&agrave; nguồn gốc của gi&aacute; trị kh&aacute;ch h&agrave;ng.Một v&iacute; dụ l&agrave; d&acirc;y chuyền lắp r&aacute;p sử dụng c&ocirc;ng nghệ li&ecirc;n kết cao để sản xuất c&aacute;c sản phẩm ti&ecirc;u chuẩn với chi ph&iacute; thấp.C&aacute;c hoạt động ch&iacute;nh của một chuỗi gi&aacute; trị l&agrave; dịch vụ logisstics b&ecirc;n trong, sản xuất, logisstics b&ecirc;n ngo&agrave;i, marketing v&agrave; b&aacute;n h&agrave;ng, v&agrave; dịch vụ.</p> <p> Trong m&ocirc; h&igrave;nh cửa h&agrave;ng gi&aacute; trị, logic cơ bản của việc tạo ra gi&aacute; trị l&agrave; giải quyết vấn đề.Gi&aacute; trị được tạo ra bằng c&aacute;ch huy động c&aacute;c nguồn lực v&agrave; c&aacute;c hoạt động để giải quyết một vấn đề kh&aacute;ch h&agrave;ng cụ thể (Stabell &amp; Fjeldstad, 1998).Gi&aacute; trị kh&aacute;ch h&agrave;ng kh&ocirc;ng li&ecirc;n quan đến bản th&acirc;n c&aacute;c giải ph&aacute;p, nhưng c&oacute; li&ecirc;n quan đến gi&aacute; trị của việc giải quyết vấn đề.V&iacute; dụ c&aacute;c cửa h&agrave;ng gi&aacute; trị bao gồm c&aacute;c b&aacute;c sĩ v&agrave; c&aacute;c chuy&ecirc;n gia tư vấn.</p> <p> Biểu tượng &quot;cửa h&agrave;ng&rdquo; [m&ocirc; tả] một c&ocirc;ng ty được định h&igrave;nh l&agrave; được hướng đến sựđộc đ&aacute;o v&agrave; một loại vấn đề được m&ocirc; tả [...] t&iacute;n hiệu ẩn dụ cửa h&agrave;ng m&agrave; lắp r&aacute;p v&agrave; kết hợp của cả vấn đề v&agrave; nguồn lực giải quyết vấn đề l&agrave; quan trọng đối với tổ chức v&agrave; quản l&yacute; cửa h&agrave;ng [...] Một th&ocirc;ng tin mạnh mẽ bất c&acirc;n xứng giữa c&ocirc;ng ty v&agrave; kh&aacute;ch h&agrave;ng của n&oacute; c&oacute; lẽ l&agrave; thuộc t&iacute;nh quan trọng nhất của một&nbsp; c&ocirc;ng nghệ chuy&ecirc;n s&acirc;u [...] c&aacute;c vấn đề kh&aacute;ch h&agrave;ng thường li&ecirc;n quan đến nhiều hơn hoặc &iacute;t hơn c&aacute;c giải ph&aacute;p được ti&ecirc;u chuẩn h&oacute;a, nhưng qu&aacute; tr&igrave;nh tạo ra gi&aacute; trị được tổ chức để giải quyết c&aacute;c trường hợp duy nhất. Trong nhiều t&igrave;nh huống, &iacute;t c&aacute;n bộ chuy&ecirc;n m&ocirc;n c&oacute; thể xử l&yacute; hầu hết c&aacute;c vấn đề &quot;(Stabell &amp; Fjeldstad, 1998:421).</p> <p> C&aacute;c hoạt động ch&iacute;nh của một cửa h&agrave;ng gi&aacute; trị l&agrave; một qu&aacute; tr&igrave;nh mang t&iacute;nh chu kỳ hoặc xoắn ốc của việc t&igrave;m ra vấn đề v&agrave; đạt được, giải quyết vấn đề, sự lựa chọn, thực hiện v&agrave; kiểm so&aacute;t/đ&aacute;nh gi&aacute; (c&ugrave;ng cuốn s&aacute;ch đ&oacute;).</p> <p> Trong m&ocirc; h&igrave;nh mạng gi&aacute; trị, logic cơ bản của việc tạo ra gi&aacute; trị l&agrave; li&ecirc;n kết với kh&aacute;ch h&agrave;ng. Li&ecirc;n kết, v&agrave; do đ&oacute; tạo ra gi&aacute; trị, c&oacute; thể l&agrave; trực tiếp giữa hai kh&aacute;ch h&agrave;ng, hoặc gi&aacute;n tiếp giữa kh&aacute;ch h&agrave;ng một kh&ocirc;ng li&ecirc;n kết trực tiếp với kh&aacute;ch h&agrave;ng kh&aacute;c nhưng được li&ecirc;n kết th&ocirc;ng qua khối thị trường chung. Mạng gi&aacute; trị dựa tr&ecirc;n một c&ocirc;ng nghệ trung gian để li&ecirc;n kết c&aacute;c kh&aacute;ch h&agrave;ng độc lập.</p> <p> &quot;Mối quan hệ hệ thống gi&aacute; trị kinh doanh giữa c&aacute;c đối t&aacute;c c&ocirc;ng nghiệp kh&ocirc;ng phải như l&agrave; những nh&agrave; cung cấp vớic&aacute;c kh&aacute;ch h&agrave;ng trong một chuỗi gi&aacute; trị ng&agrave;nh c&ocirc;ng nghiệp m&agrave; đồng thời c&oacute; c&ugrave;ng mức độ thực hiện dịch vụ trung gian. Hệ thống gi&aacute; trị kinh doanh trong một ng&agrave;nh c&ocirc;ng nghiệp trung gian l&agrave; khả năng tập hợp c&aacute;c mạng lưới hợp t&aacute;c sản xuất, được sắp xếp v&agrave; kết nối với nhau nhằm n&acirc;ng cao phạm vi v&agrave; sự tiếp cận của c&aacute;c dịch vụ được cung cấp &quot;(Stabell &amp; Fjeldstad, 1998).</p> <p> C&aacute;c hoạt động ch&iacute;nh của một mạng gi&aacute; trị l&agrave; sự quản l&yacute; mạng lưới c&aacute;c x&uacute;c tiến v&agrave; hợp đồng, cung cấp dịch vụ v&agrave; mạngcơ sở hạ tầng sản xuất. Hoạt động ch&iacute;nh của <em>việc quản l&yacute; x&uacute;c tiến v&agrave; hợp đồng mạng</em>bao gồm c&aacute;c hoạt động li&ecirc;n quan đến thu h&uacute;t v&agrave; lựa chọn kh&aacute;ch h&agrave;ng v&agrave; quản l&yacute; mối quan hệ kh&aacute;ch h&agrave;ng, đặc biệt l&agrave; trong c&aacute;c hợp đồng li&ecirc;n quan đến cung cấp dịch vụ quản l&yacute; v&agrave; gi&aacute; cả.</p> <p> &quot;.. m&ocirc; h&igrave;nh mạng gi&aacute; trị m&agrave; c&aacute;c c&ocirc;ng ty tạo ra gi&aacute; trị bằng c&aacute;ch tạo điều kiện thuận lợi cho một mối quan hệ mạng lưới giữa c&aacute;c kh&aacute;ch h&agrave;ng của họ bằng c&aacute;ch sử dụng một c&ocirc;ng nghệ trung gian &quot;(Stabell &amp; Fjeldstad, 1998: 414).</p> <p> Nguyễn Thị Tuy&ecirc;n Ng&ocirc;n - Khoa QTKD</p> <p> Nguồn: Self-service Banking</p>